Công văn 5064/BGDĐT-KHCNTT năm 2026 cập nhật dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
| Số hiệu | 5064/BGDĐT-KHCNTT |
| Ngày ban hành | 03/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/08/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Người ký | Phạm Quang Hưng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Giáo dục |
|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
5064/BGDĐT-KHCNTT |
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị), Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) về giáo dục đào tạo bảo đảm dữ liệu được rà soát, cập nhật “đúng, đủ, sạch, sống” đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục tại địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và nội dung dữ liệu cần cập nhật
- Phạm vi dữ liệu cần cập nhật là dữ liệu của năm học 2025-2026 đến thời điểm cập nhật.
- Nội dung dữ liệu cần cập nhật gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục; Thông tin về các lớp học; Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục; Thông tin về người học; Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
- Danh mục thông tin và yêu cầu nhập dữ liệu chi tiết được nêu cụ thể tại Phụ lục 1: Dữ liệu cần rà soát, cập nhật trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục kèm theo Công văn này.
- Đối với dữ liệu chủ, yêu cầu cơ sở giáo dục phải ký số theo Phụ lục 2: Hướng dẫn ký số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục kèm theo Công văn này.
- Các cơ sở giáo dục hoàn thành rà soát, cập nhật dữ liệu trước ngày 10/8/2026.
- Các Sở GDĐT hoàn thành rà soát dữ liệu trong phạm vi quản lý trước ngày 15/8/2026.
3. Thông tin hỗ trợ kỹ thuật: liên hệ qua thư điện tử hỗ trợ CSDL ngành giáo dục [email protected].
Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo và tổ chức triển khai rà soát, cập nhật dữ liệu trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục đảm bảo chất lượng và đúng hạn; chịu trách nhiệm pháp lý về dữ liệu trên địa bàn quản lý phục vụ quản lý, điều hành ngành giáo dục, thực hiện thủ tục hành chính không dùng hồ sơ giấy và phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Trân trọng/.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DỮ LIỆU CẦN RÀ SOÁT, CẬP NHẬT TRÊN
CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Công văn số 5064/BGDĐT-KHCNTT ngày 03/8/2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TIỂU HỌC, THCS, THPT, PHỔ THÔNG NHIỀU CẤP HỌC, GDTX
|
TT |
Thông tin nhập liệu |
Nội dung dữ liệu |
Yêu cầu |
Chức năng trên Hệ thống |
|
1 |
Thông tin cơ sở giáo dục |
Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình trường, loại trường, quy mô, đạt chuẩn và các thông tin khác theo quy định |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Mã số định danh tổ chức (NĐ 69); - Thông tin phường/xã, cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi, Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành; - Cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia, đạt kiểm định chất lượng giáo dục; - Cơ sở giáo dục có sử dụng máy tính, nguồn nước, công trình vệ sinh - Trường chính, điểm trường, phân hiệu; công lập, tư thục; trường phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; trường năng khiếu; trường phổ thông nội trú (xã biên giới). |
1. Trường |
|
2 |
Thông tin lớp học |
Thông tin cơ bản về lớp học theo trường, số lớp điểm trường chính, số lớp điểm trường phụ, số lớp phân hiệu, lớp học 2 buổi/ngày, lớp khuyết tật, lớp học bán trú, lớp học ngoại ngữ, lớp có học sinh học hòa nhập và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Số buổi học trên tuần của lớp; - Môn học ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2 (nếu có). |
2. Lớp học |
|
3 |
Thông tin đội ngũ |
Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin: - Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo từng vị trí việc làm và chức vụ, hình thức hợp đồng, ngạch hạng, mức phụ cấp, hệ số lương, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chứng chỉ dạy tiếng dân tộc thiểu số (nếu có)… - Cập nhật đầy đủ số liệu về: Độ tuổi, dân tộc, trình độ chuyên môn, Môn học đang giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, Thời gian công tác, Cán bộ quản lý không là nhà giáo/ Cán bộ quản lý là nhà giáo/ nhà giáo kiêm nhiệm quản lý chuyên môn/nhà giáo kiêm nhiệm các hoạt động khác trong cơ sở giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục,… - Xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư. |
3. Nhân sự |
|
4 |
Thông tin người học |
Thông tin về hồ sơ lý lịch, quá trình học tập, kết quả học tập, kết quả đánh giá năng lực - phẩm chất, rèn luyện, sức khỏe và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin học sinh theo từng lớp, xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Học sinh được hưởng chính sách theo quy định hiện hành (Hưởng chính sách học sinh dân tộc bán trú NĐ 66, Học sinh hưởng chính sách ăn trưa theo NĐ 339, Hưởng chính sách học sinh Dân tộc nội trú NĐ 66); - Học sinh học tiếng dân tộc; Học sinh học ngoại ngữ; học sinh học tiếng nước láng giềng - Học sinh dân tộc bán trú; học sinh khuyết tật - Thông tin sức khỏe học sinh, thể lực học sinh, học sinh biết bơi, bệnh về mắt…; - Kết quả học tập, kết quả rèn luyện theo từng kỳ và cuối năm học; - Thông tin khen thưởng, kỷ luật, công tác học sinh. |
4. Học sinh |
|
5 |
Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị |
Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của từng cơ sở giáo dục. Lưu ý khai báo chi tiết từng loại hạng mục công trình, thiết bị dạy học các môn học; phòng bộ môn; phòng chức năng. |
6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học |
|
TT |
Thông tin nhập liệu |
Nội dung dữ liệu |
Yêu cầu |
Chức năng trên Hệ thống |
|
1 |
Thông tin cơ sở giáo dục |
Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về điểm trường chính, các điểm trường (nếu có) và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Mã số định danh tổ chức (NĐ 69); - Thông tin phường/xã, cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi, Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành; - Cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia; - Cơ sở giáo dục có sử dụng máy tính, nguồn nước, công trình vệ sinh… |
1. Trường |
|
2 |
Thông tin lớp học |
Thông tin về nhà trẻ, nhóm trẻ/lớp mẫu giáo (gọi chung là lớp học) gồm: Danh sách lớp học, lớp học theo nhóm tuổi, lớp ghép, lớp học 2 buổi/ngày, lớp học bán trú, chương trình giáo dục và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin. |
2. Lớp học |
|
3 |
Thông tin đội ngũ |
Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin: - Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo từng vị trí việc làm và chức vụ, hình thức hợp đồng, ngạch hạng, mức phụ cấp, hệ số lương, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm GDMN, được hưởng chính sách dạy tăng cường tiếng Việt (nếu có)...; - Xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư. |
3. Nhân sự |
|
4 |
Thông tin người học |
Hồ sơ lý lịch, kết quả của quá trình học tập, nuôi dưỡng, sức khỏe của trẻ và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin học sinh theo từng lớp, xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Học sinh được hưởng chính sách theo quy định hiện hành; - Học sinh học tiếng dân tộc; - Thông tin sức khỏe nuôi dưỡng, học sinh biết bơi, bệnh về mắt… |
4. Học sinh |
|
5 |
Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị |
Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của từng cơ sở giáo dục. Lưu ý khai báo chi tiết từng loại hạng mục công trình, thiết bị dạy học các môn học. |
6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học |
|
TT |
Thông tin nhập liệu |
Nội dung dữ liệu |
Yêu cầu |
Chức năng trên hệ thống |
|
A |
DỮ LIỆU CẬP NHẬT THEO VỤ VIỆC (cập nhật thường xuyên khi có vụ việc xảy ra) |
|||
|
1 |
Báo cáo bạo lực, quấy rối, xâm hại |
Thông tin về vụ việc bạo lực, quấy rối, xâm hại; nguyên nhân; hình thức; thời gian, địa điểm; xác nhận tin báo; kết quả điều tra xác minh; kết quả xử lý; hình thức hỗ trợ can thiệp. |
Dữ liệu thời gian thực, đề nghị các đơn vị cập nhật vụ việc theo thực tế, đảm bảo thường xuyên, kịp thời. |
Quản lý công tác học sinh |
|
2 |
Báo cáo về tội phạm và Vi phạm pháp luật |
Thông tin cơ bản về: nội quy, quy định của cơ sở giáo dục; quy định của địa phương, địa bàn cư trú; trật tự an toàn giao thông; phòng chống cháy nổ |
Dữ liệu thời gian thực, đề nghị các đơn vị cập nhật vụ việc theo thực tế, đảm bảo thường xuyên, kịp thời. |
Quản lý công tác học sinh |
|
B |
DỮ LIỆU BÁO CÁO THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ |
|||
|
I |
GIÁO DỤC THỂ CHẤT, THỂ THAO TRƯỜNG HỌC |
|||
|
1 |
Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ mầm non, học sinh phổ thông |
- Thông tin báo cáo về chiều cao, cân nặng; báo cáo thống kê chỉ số khối cơ thể (BMI); thông tin sở thích lựa chọn các môn thể thao; thông tin về học sinh năng khiếu các môn thể thao. - Thông tin về số lượng học sinh biết bơi an toàn |
Yêu cầu cập nhật đầy đủ, chính xác theo đúng hướng dẫn. |
Quản lý công tác học sinh |
|
2 |
Cập nhật kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của học sinh |
Thông tin liên quan đến đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008. |
Cập nhật số liệu đầy đủ, đúng yêu cầu theo cơ sở dữ liệu ngành. |
Quản lý công tác học sinh |
|
II |
QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC |
|||
|
1 |
Dữ liệu phục vụ quản lý chính sách, học bổng và kết nối với Quỹ Học bổng Quốc gia |
Cập nhật thông tin về dữ liệu tối thiểu về chính sách, học bổng và hỗ trợ người học: tên hoặc mã chương trình; loại học bổng hoặc nội dung hỗ trợ đã hoặc đang được hưởng; nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và thời gian, kỳ hoặc năm học được hưởng |
Yêu cầu cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trên CSDL ngành. |
Quản lý công tác học sinh |
|
III |
CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG |
|||
|
1 |
Cập nhật dữ liệu về khen thưởng, kỷ luật học sinh |
Số lượng học sinh được khen thưởng (cụ thể các trường thông tin: tuyên dương, giấy khen, thư khen, hình thức khác) |
Yêu cầu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-BGDĐT |
Quản lý công tác học sinh |
|
2 |
Công tác Đoàn, Hội, Đội |
Thông tin đối với Số đội viên/đoàn viên kết nạp mới; xếp loại đội viên/ đoàn viên |
Yêu cầu cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trên CSDL ngành. |
Quản lý công tác học sinh |
|
3 |
Công tác phát triển đảng trong học sinh |
Thông tin về Số lượng học sinh được kết nạp đảng trong năm học và Xếp loại đảng viên |
- QĐ số 533/QĐ-BGDĐT ngày 03/3/25. - Chỉ thị 34-CT/TW năm 1998 về công tác phát triển đảng trong trường học. |
Quản lý công tác học sinh |
HƯỚNG DẪN KÝ SỐ HỒ SƠ TRÊN CƠ SỞ DỮ
LIỆU NGÀNH GIÁO DỤC
Dành cho các cơ sở giáo dục
(Kèm theo Công văn số 5064/BGDĐT-KHCNTT
ngày 03/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
5064/BGDĐT-KHCNTT |
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị), Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) về giáo dục đào tạo bảo đảm dữ liệu được rà soát, cập nhật “đúng, đủ, sạch, sống” đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục tại địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và nội dung dữ liệu cần cập nhật
- Phạm vi dữ liệu cần cập nhật là dữ liệu của năm học 2025-2026 đến thời điểm cập nhật.
- Nội dung dữ liệu cần cập nhật gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục; Thông tin về các lớp học; Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục; Thông tin về người học; Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
- Danh mục thông tin và yêu cầu nhập dữ liệu chi tiết được nêu cụ thể tại Phụ lục 1: Dữ liệu cần rà soát, cập nhật trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục kèm theo Công văn này.
- Đối với dữ liệu chủ, yêu cầu cơ sở giáo dục phải ký số theo Phụ lục 2: Hướng dẫn ký số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục kèm theo Công văn này.
- Các cơ sở giáo dục hoàn thành rà soát, cập nhật dữ liệu trước ngày 10/8/2026.
- Các Sở GDĐT hoàn thành rà soát dữ liệu trong phạm vi quản lý trước ngày 15/8/2026.
3. Thông tin hỗ trợ kỹ thuật: liên hệ qua thư điện tử hỗ trợ CSDL ngành giáo dục [email protected].
Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo và tổ chức triển khai rà soát, cập nhật dữ liệu trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục đảm bảo chất lượng và đúng hạn; chịu trách nhiệm pháp lý về dữ liệu trên địa bàn quản lý phục vụ quản lý, điều hành ngành giáo dục, thực hiện thủ tục hành chính không dùng hồ sơ giấy và phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Trân trọng/.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DỮ LIỆU CẦN RÀ SOÁT, CẬP NHẬT TRÊN
CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Công văn số 5064/BGDĐT-KHCNTT ngày 03/8/2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TIỂU HỌC, THCS, THPT, PHỔ THÔNG NHIỀU CẤP HỌC, GDTX
|
TT |
Thông tin nhập liệu |
Nội dung dữ liệu |
Yêu cầu |
Chức năng trên Hệ thống |
|
1 |
Thông tin cơ sở giáo dục |
Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình trường, loại trường, quy mô, đạt chuẩn và các thông tin khác theo quy định |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Mã số định danh tổ chức (NĐ 69); - Thông tin phường/xã, cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi, Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành; - Cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia, đạt kiểm định chất lượng giáo dục; - Cơ sở giáo dục có sử dụng máy tính, nguồn nước, công trình vệ sinh - Trường chính, điểm trường, phân hiệu; công lập, tư thục; trường phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; trường năng khiếu; trường phổ thông nội trú (xã biên giới). |
1. Trường |
|
2 |
Thông tin lớp học |
Thông tin cơ bản về lớp học theo trường, số lớp điểm trường chính, số lớp điểm trường phụ, số lớp phân hiệu, lớp học 2 buổi/ngày, lớp khuyết tật, lớp học bán trú, lớp học ngoại ngữ, lớp có học sinh học hòa nhập và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Số buổi học trên tuần của lớp; - Môn học ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2 (nếu có). |
2. Lớp học |
|
3 |
Thông tin đội ngũ |
Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin: - Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo từng vị trí việc làm và chức vụ, hình thức hợp đồng, ngạch hạng, mức phụ cấp, hệ số lương, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chứng chỉ dạy tiếng dân tộc thiểu số (nếu có)… - Cập nhật đầy đủ số liệu về: Độ tuổi, dân tộc, trình độ chuyên môn, Môn học đang giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, Thời gian công tác, Cán bộ quản lý không là nhà giáo/ Cán bộ quản lý là nhà giáo/ nhà giáo kiêm nhiệm quản lý chuyên môn/nhà giáo kiêm nhiệm các hoạt động khác trong cơ sở giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục,… - Xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư. |
3. Nhân sự |
|
4 |
Thông tin người học |
Thông tin về hồ sơ lý lịch, quá trình học tập, kết quả học tập, kết quả đánh giá năng lực - phẩm chất, rèn luyện, sức khỏe và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin học sinh theo từng lớp, xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Học sinh được hưởng chính sách theo quy định hiện hành (Hưởng chính sách học sinh dân tộc bán trú NĐ 66, Học sinh hưởng chính sách ăn trưa theo NĐ 339, Hưởng chính sách học sinh Dân tộc nội trú NĐ 66); - Học sinh học tiếng dân tộc; Học sinh học ngoại ngữ; học sinh học tiếng nước láng giềng - Học sinh dân tộc bán trú; học sinh khuyết tật - Thông tin sức khỏe học sinh, thể lực học sinh, học sinh biết bơi, bệnh về mắt…; - Kết quả học tập, kết quả rèn luyện theo từng kỳ và cuối năm học; - Thông tin khen thưởng, kỷ luật, công tác học sinh. |
4. Học sinh |
|
5 |
Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị |
Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của từng cơ sở giáo dục. Lưu ý khai báo chi tiết từng loại hạng mục công trình, thiết bị dạy học các môn học; phòng bộ môn; phòng chức năng. |
6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học |
|
TT |
Thông tin nhập liệu |
Nội dung dữ liệu |
Yêu cầu |
Chức năng trên Hệ thống |
|
1 |
Thông tin cơ sở giáo dục |
Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về điểm trường chính, các điểm trường (nếu có) và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Mã số định danh tổ chức (NĐ 69); - Thông tin phường/xã, cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi, Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định hiện hành; - Cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia; - Cơ sở giáo dục có sử dụng máy tính, nguồn nước, công trình vệ sinh… |
1. Trường |
|
2 |
Thông tin lớp học |
Thông tin về nhà trẻ, nhóm trẻ/lớp mẫu giáo (gọi chung là lớp học) gồm: Danh sách lớp học, lớp học theo nhóm tuổi, lớp ghép, lớp học 2 buổi/ngày, lớp học bán trú, chương trình giáo dục và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin. |
2. Lớp học |
|
3 |
Thông tin đội ngũ |
Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin: - Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo từng vị trí việc làm và chức vụ, hình thức hợp đồng, ngạch hạng, mức phụ cấp, hệ số lương, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm GDMN, được hưởng chính sách dạy tăng cường tiếng Việt (nếu có)...; - Xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư. |
3. Nhân sự |
|
4 |
Thông tin người học |
Hồ sơ lý lịch, kết quả của quá trình học tập, nuôi dưỡng, sức khỏe của trẻ và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát và cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin học sinh theo từng lớp, xác thực định danh với CSDLQG về Dân cư, đặc biệt lưu ý các thông tin: - Học sinh được hưởng chính sách theo quy định hiện hành; - Học sinh học tiếng dân tộc; - Thông tin sức khỏe nuôi dưỡng, học sinh biết bơi, bệnh về mắt… |
4. Học sinh |
|
5 |
Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị |
Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em và các thông tin khác theo quy định. |
Rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của từng cơ sở giáo dục. Lưu ý khai báo chi tiết từng loại hạng mục công trình, thiết bị dạy học các môn học. |
6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học |
|
TT |
Thông tin nhập liệu |
Nội dung dữ liệu |
Yêu cầu |
Chức năng trên hệ thống |
|
A |
DỮ LIỆU CẬP NHẬT THEO VỤ VIỆC (cập nhật thường xuyên khi có vụ việc xảy ra) |
|||
|
1 |
Báo cáo bạo lực, quấy rối, xâm hại |
Thông tin về vụ việc bạo lực, quấy rối, xâm hại; nguyên nhân; hình thức; thời gian, địa điểm; xác nhận tin báo; kết quả điều tra xác minh; kết quả xử lý; hình thức hỗ trợ can thiệp. |
Dữ liệu thời gian thực, đề nghị các đơn vị cập nhật vụ việc theo thực tế, đảm bảo thường xuyên, kịp thời. |
Quản lý công tác học sinh |
|
2 |
Báo cáo về tội phạm và Vi phạm pháp luật |
Thông tin cơ bản về: nội quy, quy định của cơ sở giáo dục; quy định của địa phương, địa bàn cư trú; trật tự an toàn giao thông; phòng chống cháy nổ |
Dữ liệu thời gian thực, đề nghị các đơn vị cập nhật vụ việc theo thực tế, đảm bảo thường xuyên, kịp thời. |
Quản lý công tác học sinh |
|
B |
DỮ LIỆU BÁO CÁO THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ |
|||
|
I |
GIÁO DỤC THỂ CHẤT, THỂ THAO TRƯỜNG HỌC |
|||
|
1 |
Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ mầm non, học sinh phổ thông |
- Thông tin báo cáo về chiều cao, cân nặng; báo cáo thống kê chỉ số khối cơ thể (BMI); thông tin sở thích lựa chọn các môn thể thao; thông tin về học sinh năng khiếu các môn thể thao. - Thông tin về số lượng học sinh biết bơi an toàn |
Yêu cầu cập nhật đầy đủ, chính xác theo đúng hướng dẫn. |
Quản lý công tác học sinh |
|
2 |
Cập nhật kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của học sinh |
Thông tin liên quan đến đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008. |
Cập nhật số liệu đầy đủ, đúng yêu cầu theo cơ sở dữ liệu ngành. |
Quản lý công tác học sinh |
|
II |
QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC |
|||
|
1 |
Dữ liệu phục vụ quản lý chính sách, học bổng và kết nối với Quỹ Học bổng Quốc gia |
Cập nhật thông tin về dữ liệu tối thiểu về chính sách, học bổng và hỗ trợ người học: tên hoặc mã chương trình; loại học bổng hoặc nội dung hỗ trợ đã hoặc đang được hưởng; nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và thời gian, kỳ hoặc năm học được hưởng |
Yêu cầu cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trên CSDL ngành. |
Quản lý công tác học sinh |
|
III |
CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG |
|||
|
1 |
Cập nhật dữ liệu về khen thưởng, kỷ luật học sinh |
Số lượng học sinh được khen thưởng (cụ thể các trường thông tin: tuyên dương, giấy khen, thư khen, hình thức khác) |
Yêu cầu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-BGDĐT |
Quản lý công tác học sinh |
|
2 |
Công tác Đoàn, Hội, Đội |
Thông tin đối với Số đội viên/đoàn viên kết nạp mới; xếp loại đội viên/ đoàn viên |
Yêu cầu cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trên CSDL ngành. |
Quản lý công tác học sinh |
|
3 |
Công tác phát triển đảng trong học sinh |
Thông tin về Số lượng học sinh được kết nạp đảng trong năm học và Xếp loại đảng viên |
- QĐ số 533/QĐ-BGDĐT ngày 03/3/25. - Chỉ thị 34-CT/TW năm 1998 về công tác phát triển đảng trong trường học. |
Quản lý công tác học sinh |
HƯỚNG DẪN KÝ SỐ HỒ SƠ TRÊN CƠ SỞ DỮ
LIỆU NGÀNH GIÁO DỤC
Dành cho các cơ sở giáo dục
(Kèm theo Công văn số 5064/BGDĐT-KHCNTT
ngày 03/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC LỤC
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích, căn cứ
2. Yêu cầu
II. Hướng dẫn thực hiện
1. Đăng nhập
2. Cập nhật mã định danh tổ chức (theo NĐ69)
2.1. Hướng dẫn lấy mã định danh tổ chức (theo NĐ69)
2.2. Cập nhật thông tin mã định danh tổ chức (theo NĐ69)
3. Ký số hồ sơ
3.1. Quản lý chứng thư số nhà trường
3.2. Ký số hồ sơ
3.2.1 Ký hồ sơ trường
3.2.2 Ký hồ sơ lớp học
3.2.3 Ký hồ sơ nhân sự
3.2.4 Ký hồ sơ học sinh
3.3. Xác nhận hoàn thành và gửi hồ sơ
4. Đăng xuất tài khoản
III. Thông tin hỗ trợ triển khai:
1. Mục đích, căn cứ
a) Mục đích:
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục cập nhật dữ liệu, ký số hồ sơ và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trên Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục để có đầy đủ dữ liệu làm căn cứ chuẩn hoá, đối soát và hoàn thiện CSDL ngành theo đúng tiến độ được Ban Chỉ đạo Trung ương giao, phục vụ đồng bộ dữ liệu về Trung tâm Dữ liệu Quốc gia theo yêu cầu.
b) Căn cứ:
- Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị);
- Công văn số 8194/BGĐT – KHCNTT về việc rà soát, cập nhật thông tin trên CSDL MN-PT -TX phục vụ đồng bộ dữ liệu về Trung tâm Dữ liệu Quốc gia trong việc ký số thông tin về cơ sở giáo dục, lớp học, hồ sơ học sinh, nhân sự;
- Quyết định số 20/2020/QĐ -TTg ban hành ngày 22/7/2020 về việc cập nhật đầy đủ mã định danh điện tử của tổ chức;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ban hành ngày 25/06/2024 quy định về định danh và xác thực điện tử đối với cơ quan, tổ chức.
2. Yêu cầu
Để thông tin hồ sơ ký số được chính xác, trước khi thực hiện ký số cơ sở giáo dục cần rà xoát, cập nhật đúng và đầy đủ các thông tin: Trường học, lớp học, nhân sự, học sinh, xếp môn học cho lớp.
- Thông tin trường học: Cơ sở giáo dục thực hiện rà soát tất cả các thông tin trường tại mục 1. Trường học/ 1.1 Hồ sơ trường học đặc biệt bổ sung thông tin về Số định danh (theo NĐ69).
- Thông tin lớp học: rà soát các thông tin về Tên lớp, số buổi học/tuần, điểm trường (nếu có), chương trình học NN1, Chương trình học NN2 .... tại mục 2. Lớp học/ 2.1 Hồ sơ lớp học
- Xếp môn học cho từng khối, lớp: rà soát các môn học được tích cho từng khối lớp tại mục 2. Lớp học/ 2.3. Xếp môn học cho lớp
- Thông tin nhân sự: thực hiện rà soát tất cả các thông tin nhân sự về: Họ tên, ngày sinh, giới tính … tại mục 3. Nhân sự/ 3.1. Hồ sơ nhân sự/ 3.1.1. Nhập hồ sơ nhân sự.
- Thông tin học sinh: thực hiện rà soát tất cả các thông tin học sinh về Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, chỗ ở hiện nay, các thông tin cha, mẹ của học sinh… tại mục 4. Học sinh/ 4.1. Hồ sơ học sinh/ 4.1.1 Quản lý hồ sơ học sinh
Bước 1: Mở trình duyệt web firefox 3.5 trở lên (Cốc cốc, Chrome…)
Bước 2: Truy cập theo địa chỉ: https://csdl.moet.gov.vn/
Bước 3: Kích chọn phân hệ cấp học của đơn vị. VD: [Quản lý THCS]
Bước 4: Nhập đầy đủ các thông tin tại thông tin ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG

Bước 5: Kích nút [Đăng nhập].
Sau khi đăng nhập thành công, giao diện hiển thị như sau:

Lưu ý: Trường hợp quên mật khẩu, quản trị viên cơ sở giáo dục liên hệ với cán bộ phụ trách CSDL của cấp quản lý trực tiếp (UBND Xã/Phường hoặc Sở GD&ĐT) để được hỗ trợ cấp lại mật khẩu.
2. Cập nhật mã định danh tổ chức (theo NĐ69)
2.1. Hướng dẫn lấy mã định danh tổ chức (theo NĐ69)
Mô tả: Hiệu trưởng hoặc người đại diện pháp luật của cơ sở giáo dục thực hiện lấy mã định danh cơ sở giáo dục trên ứng dụng VNeID.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Hiệu trưởng đăng nhập vào tài khoản VneID đã được định danh điện tử mức 2.
Bước 2: Tại giao diện màn hình chính để đổi tài khoản kích chọn đăng ký “Định danh tổ chức” và chọn “Đăng ký định danh tổ chức”.

Bước 3: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt.

Bước 4: Tại màn hình định danh tổ chức kích nút [Đăng ký định danh tổ chức] và chọn người kê khai.

Bước 5: Cập nhật thông tin đăng ký định danh tổ chức.
- TH1: Nếu cơ sở giáo dục đã có mã số thuế thì chọn loại tổ chức: Có mã số thuế (không đăng ký kinh doanh) và nhập thông tin tên tổ chức (Tiếng Việt).

- TH2: Nếu cơ sở giáo dục không có mã số thuế thì chọn loại tổ chức: Không có đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, hợp tác xã khi đó hệ thống sẽ tạo ra một dãy số tự nhiên duy nhất làm mã định danh cho tổ chức.

Bước 6: Tích ô vuông “Tôi xác nhận các thông tin trên là đúng và muốn tạo tài khoản định danh cho cơ quan, tổ chức” và kích nút [Gửi yêu cầu].

Bước 7: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt.

Bước 8: Tạo yêu cầu đăng ký thành công, xem lại yêu cầu.

2.2. Cập nhật thông tin mã định danh tổ chức (theo NĐ69)
Mô tả: Tại chức năng này cơ sở giáo dục thực hiện cập nhật thông tin mã định danh của cơ sở giáo dục.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …] kích chọn mục 1. Trường học/1.1 Hồ sơ trường.
Bước 2: Tại tab I. Thông tin chung, nhập thông tin Mã định tổ chức (theo NĐ69).
Bước 3: Kích nút [Cập nhật] để lưu dữ liệu.

Ghi chú: Mã định danh tổ chức (theo NĐ69): Do hệ thống định danh điện tử quốc gia cấp khi Hiệu trưởng đăng ký tài khoản định danh điện tử cho cơ sở giáo dục trên ứng dụng VNeID. Nhà cơ sở giáo dục nhập đúng dãy số được cấp, chỉ gồm các chữ số từ 0-9.
Mô tả: Đây là chức năng hỗ trợ cơ sở giáo dục thực hiện ký số hồ sơ bao gồm hồ sơ trường, lớp học, nhân sự, học sinh và gửi dữ liệu ký số lên Bộ GD&ĐT.
3.1. Quản lý chứng thư số cơ sở giáo dục
Mô tả: Chức năng quản lý chứng thư số hỗ trợ Quản trị viên, Cán bộ quản lý và nhân sự được phân quyền ký hồ sơ số thực hiện đăng ký và quản lý chứng thư số (USB Token hoặc REMOTE SIGNING) đại diện cho cơ sở giáo dục. Đây là điều kiện cần để ký hồ sơ số hợp lệ trên hệ thống.
Điều kiện thực hiện:
- Cơ sở giáo dục phải có chứng thư số tổ chức (không dùng chứng thư số cá nhân)
- Đối với thiết bị ký số USB Token đã được cắm vào máy tính.
- Kết nối Internet ổn định.
- Đã cài đặt phần mềm ký số tương ứng theo hướng dẫn của nhà cung cấp chứng thư số.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …], kích chọn mục 7. Ký số hồ sơ/7.1. Quản lý chứng thư số nhà trường.

Bước 2: Đối với chứng thư số chưa đăng ký trạng thái chứng thư số hiển thị Chưa đăng ký, người dùng kích nút [Đăng ký tài khoản] để thực hiện đăng ký chứng thư số cơ sở giáo dục.

Bước 3: Giao diện thông tin đăng nhập chứng thư số hiển thị, người dùng kích chọn kiểu ký USB Token hoặc Remote Signing cơ sở giáo dục đã đăng ký với nhà phát hành từ trước và kích nút [Đăng ký].

Bước 4: Chọn chứng thư số tương ứng sau đó Nhập mã pin của chứng thư số và kích nút [Login] để thực hiện đăng ký tài khoản chứng thư số.

- Sau khi đăng ký thành công, thông tin tên cơ sở giáo dục khớp với thông tin trên chứng thư số thì hệ thống sẽ tự động duyệt và trạng thái chữ ký số hiển thị “Đã đăng ký”

Trường hợp khi có thay đổi chứng thư số, người dùng thực hiện đăng ký lại. Các bước đăng ký lại chứng thư số:
Bước 1: Tại mục 7. Ký số hồ sơ/ 7.1. Quản lý chứng thư số nhà trường, kích nút [Gửi yêu cầu đăng ký lại].
Bước 2: Chọn kiểu chứng thư số, nhà phát hành, tên đăng nhập, mật khẩu và nhập lý do đăng ký lại. Sau đó kích nút [Đăng ký lại].

Bước 3: Kích chọn chứng thư số mới và kích nút [Đồng ý] để thực hiện đăng ký tài khoản ký số.

Bước 4: Quay lại giao diện quản lý chứng thư số nhà trường để kiểm tra lại thông tin chứng thư số đã đăng ký lại.
Lưu ý:
- Chức năng Lịch sử yêu cầu đăng ký chứng thư số: Hỗ trợ người dùng theo dõi quá trình đăng ký chứng thư số của cơ sở giáo dục.

- Ngoài ra đối với trường hợp cơ sở giáo dục đã đăng ký chứng thư số từ năm học trước và sang năm học hiện tại không có thay đổi chứng thư số người dùng thực hiện sao chép thông tin chứng thư số từ năm học trước lên năm học hiện tại tại nút chức năng [Lấy dữ liệu năm trước].


3.2.1 Ký hồ sơ cơ sở giáo dục
Mô tả: Tại chức năng này hỗ trợ nhà trường thực hiện ký số hồ sơ cơ sở giáo dục.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …] kích chọn mục 7. Ký số hồ sơ/7.2 Ký số hồ sơ trường/ 7.2.1. Ký hồ sơ trường.
Bước 2: Trạng thái ban đầu của hồ sơ cơ sở giáo dục là Chờ ký. Để ký hồ sơ trường, người dùng thực hiện tích ô vuông trước tên trường và kích nút [Ký hồ sơ].

Bước 3: Hệ thống hiển thị thông báo “Bạn chắc chắn muốn ký hồ sơ đang chọn”, kích [OK] để xác nhận ký hồ sơ.

Bước 4: Nhập thông tin mật khẩu chứng thư số, sau đó kích nút [Đăng nhập và ký].

Bước 5: Sau khi ký thành công, trạng thái ký số hồ sơ trường hiển thị Hoàn thành ký.

Lưu ý:
- Đối với thông tin hồ sơ cơ sở giáo dục chưa chính xác, để hủy hồ sơ, người dùng tích ô vuông trước tên hồ sơ và kích nút [Hủy hồ sơ].

Trạng thái hồ sơ sau khi hủy hiển thị Đã hủy.

- Để tạo lại hồ sơ đã hủy, người dùng tích ô vuông trước tên hồ sơ và kích nút [Tạo hồ sơ].

Và trạng thái sau khi tạo hồ sơ là Chờ ký.
3.2.2 Ký hồ sơ lớp học
Mô tả: Tại chức năng này hỗ trợ cơ sở giáo dục thực hiện ký số hồ sơ lớp học.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …] kích chọn mục 7. Ký số hồ sơ/7.2 Ký số hồ sơ trường/ 7.2.2. Ký hồ sơ lớp học.
Bước 2: Tích ô vuông trước tên lớp học và kích nút [Ký hồ sơ].

Bước 3: Hệ thống đưa ra thông báo: “Bạn chắc chắn muốn ký hồ sơ đang chọn”, kích [OK] để xác nhận ký hồ sơ.

Bước 4: Sau khi ký thành công, trạng thái là Hoàn thành ký.

- Để xem file đã ký thành công, người dùng kích nút [Xem] tại cột Xem hồ sơ.


3.2.3 Ký hồ sơ nhân sự
Mô tả: Tại chức năng này hỗ trợ cơ sở giáo dục thực hiện ký số hồ sơ nhân sự.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …] kích chọn mục 7. Ký số hồ sơ/7.2 Ký số hồ sơ trường/ 7.2.3. Ký hồ sơ nhân sự.
Bước 2: Tích ô vuông trước tên nhân sự và kích nút [Ký hồ sơ].

Bước 3: Hệ thống đưa ra thông báo:“Bạn chắc chắn muốn ký hồ sơ đang chọn”, kích [OK] để xác nhận ký hồ sơ.

Bước 4: Sau khi ký thành công, trạng thái hồ sơ hiển thị Hoàn thành ký.

3.2.4 Ký hồ sơ học sinh
Mô tả: Tại chức năng này hỗ trợ cơ sở giáo dục thực hiện ký số hồ sơ học sinh.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …] kích chọn mục 7. Ký số hồ sơ/7.2 Ký số hồ sơ trường/ 7.2.4. Ký hồ sơ học sinh.
Bước 2: Tích ô vuông trước tên học sinh và kích nút [Ký hồ sơ].

Bước 3: Hệ thống đưa ra thông báo: “Bạn chắc chắn muốn ký hồ sơ đang chọn”, kích OK để xác nhận ký hồ sơ.

Bước 4: Sau khi ký thành công, trạng thái hồ sơ hiển thị Hoàn thành ký.

3.3. Xác nhận hoàn thành và gửi hồ sơ
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ cơ sở giáo dục xác nhận hoàn thành ký số hồ sơ cơ sở giáo dục, lớp, nhân sự, học sinh và gửi hồ sơ ký số lên Bộ GD&ĐT.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm [Quản lý giáo dục …] kích chọn mục 7. Ký số hồ sơ/7.3. Xác nhận hoàn thành và gửi hồ sơ.
Bước 2: Chọn lần lượt các thông tin trường, lớp, nhân sự, học sinh để xác nhận hoàn thành.

Bước 3: Hệ thống đưa ra thông báo “Bạn chắc chắn muốn xác nhận hoàn thành hồ sơ đang chọn?”, kích OK để xác nhận hoàn thành.
Bước 4: Kiểm tra lại thông tin xác nhận hoàn thành và ngày xác nhận hoàn thành, mã định danh hồ sơ.

Bước 5: Tích ô vuông trước tên hồ sơ và kích nút [Gửi hồ sơ].

Bước 6: Hệ thống đưa ra thông báo: “Bạn có chắc chắn muốn gửi hồ sơ”, kích [OK] để xác nhận gửi hồ sơ.
Hồ sơ ký số được gửi lên Bộ GD&ĐT thành công sẽ hiển thị đầy đủ thông tin trạng thái gửi và và ngày gửi.
Mô tả: Sau khi hoàn thành các công việc trên phần mềm, người dùng thực hiện đăng xuất tài khoản để đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu.

III. Thông tin hỗ trợ triển khai:
Hỗ trợ kỹ thuật sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu ngành, các đơn vị gửi thông tin qua email [email protected] .
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh