Công văn 4760/BTC-CNTT năm 2026 kết nối, chia sẻ dữ liệu của ngành tài chính với Trung tâm điều hành thông minh các địa phương do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 4760/BTC-CNTT |
| Ngày ban hành | 16/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Tâm |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Tài chính nhà nước |
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
4760/BTC-CNTT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Bộ Tài chính đã triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính theo hướng đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
Để cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực tài chính tại địa phương, Bộ Tài chính triển khai cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính đến các Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của các tỉnh, thành phố. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
Căn cứ Quyết định số 2470/QĐ-BTC ngày 11/7/2025 của Bộ Tài chính ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của ngành Tài chính hiển thị trên Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh, Bộ Tài chính sẽ thực hiện cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho các địa phương đối với các chỉ tiêu đã sẵn sàng và tiếp tục cung cấp đối với các chỉ tiêu khác theo lộ trình. Chi tiết các dịch vụ dữ liệu cung cấp như Phụ lục I kèm theo.
Để triển khai thực hiện bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu hiệu quả, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại địa phương, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện theo quy trình hướng dẫn tại Phụ lục II và các tài liệu kèm theo văn bản này.
Trân trọng./.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG |
Mã QR tài liệu kỹ thuật

DANH SÁCH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU CHIA SẺ CHO ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
00210101 |
Tình hình thực hiện thu NSNN |
- Thời gian; Địa bàn; Nội dung thu; - Nguồn vốn: NSNN, NSTW, NSĐP |
Tỷ đồng, % |
Ngày |
|
00210201 |
Tình hình thực hiện chi NSNN |
Chi NSNN và cơ cấu chi theo: Nguồn vốn; Địa bàn; Lĩnh vực chi. |
Tỷ đồng, % |
Ngày |
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
0040201 |
Giải ngân vốn đầu tư công theo tháng |
- Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng, % |
Tuần/Tháng |
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
007003 |
Tổng trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm tốc độ tăng tổng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa) |
Thời gian; Địa bàn; Nhóm mặt hàng chủ yếu. |
Triệu USD, % |
Ngày |
4. Lĩnh vực Hoạt động doanh nghiệp
4.1. Doanh nghiệp
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
0080101 |
Số doanh nghiệp đang hoạt động |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080102 |
Số doanh nghiệp thành lập mới |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080103 |
Số vốn đăng ký |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng |
|
0080104 |
Số lao động đăng ký |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng, Người |
Tháng |
|
0080105 |
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080106 |
Số doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh có thời hạn |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080107 |
Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không ĐK hoặc chờ giải thể |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080108 |
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
4.2. Hợp tác xã
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
0080201 |
Số HTX, kinh tế tập thể đang hoạt động |
Thời gian; Địa bàn |
Hợp tác xã |
Tháng |
|
0080202 |
Số HTX, kinh tế tập thể thành lập mới |
Thời gian; Địa bàn |
Hợp tác xã |
Tháng |
|
0080203 |
Số HTX, kinh tế tập thể giải thể |
Thời gian; Địa bàn |
Hợp tác xã |
Tháng |
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
01801 |
Tổng số gói thầu thực hiện |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01802 |
Số gói thầu có thể áp dụng qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01803 |
Số gói thầu đấu thầu qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01804 |
Tổng giá trị gói thầu thực hiện |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng/Năm |
|
01805 |
Giá trị gói thầu có thể áp dụng đấu thầu qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng/Năm |
|
01806 |
Giá trị gói thầu đấu thầu qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng/Năm |
|
01807 |
Tổng giá trị trúng thầu |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01808 |
Tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu |
Thời gian; Địa bàn |
% |
Tháng/Năm |
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
4760/BTC-CNTT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Bộ Tài chính đã triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính theo hướng đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
Để cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực tài chính tại địa phương, Bộ Tài chính triển khai cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính đến các Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của các tỉnh, thành phố. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
Căn cứ Quyết định số 2470/QĐ-BTC ngày 11/7/2025 của Bộ Tài chính ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của ngành Tài chính hiển thị trên Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh, Bộ Tài chính sẽ thực hiện cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho các địa phương đối với các chỉ tiêu đã sẵn sàng và tiếp tục cung cấp đối với các chỉ tiêu khác theo lộ trình. Chi tiết các dịch vụ dữ liệu cung cấp như Phụ lục I kèm theo.
Để triển khai thực hiện bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu hiệu quả, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại địa phương, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện theo quy trình hướng dẫn tại Phụ lục II và các tài liệu kèm theo văn bản này.
Trân trọng./.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG |
Mã QR tài liệu kỹ thuật

DANH SÁCH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU CHIA SẺ CHO ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
00210101 |
Tình hình thực hiện thu NSNN |
- Thời gian; Địa bàn; Nội dung thu; - Nguồn vốn: NSNN, NSTW, NSĐP |
Tỷ đồng, % |
Ngày |
|
00210201 |
Tình hình thực hiện chi NSNN |
Chi NSNN và cơ cấu chi theo: Nguồn vốn; Địa bàn; Lĩnh vực chi. |
Tỷ đồng, % |
Ngày |
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
0040201 |
Giải ngân vốn đầu tư công theo tháng |
- Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng, % |
Tuần/Tháng |
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
007003 |
Tổng trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm tốc độ tăng tổng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa) |
Thời gian; Địa bàn; Nhóm mặt hàng chủ yếu. |
Triệu USD, % |
Ngày |
4. Lĩnh vực Hoạt động doanh nghiệp
4.1. Doanh nghiệp
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
0080101 |
Số doanh nghiệp đang hoạt động |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080102 |
Số doanh nghiệp thành lập mới |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080103 |
Số vốn đăng ký |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng |
|
0080104 |
Số lao động đăng ký |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng, Người |
Tháng |
|
0080105 |
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080106 |
Số doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh có thời hạn |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080107 |
Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không ĐK hoặc chờ giải thể |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
|
0080108 |
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động |
Thời gian; Địa bàn |
Doanh nghiệp |
Tháng |
4.2. Hợp tác xã
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
0080201 |
Số HTX, kinh tế tập thể đang hoạt động |
Thời gian; Địa bàn |
Hợp tác xã |
Tháng |
|
0080202 |
Số HTX, kinh tế tập thể thành lập mới |
Thời gian; Địa bàn |
Hợp tác xã |
Tháng |
|
0080203 |
Số HTX, kinh tế tập thể giải thể |
Thời gian; Địa bàn |
Hợp tác xã |
Tháng |
|
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phân tổ |
Đơn vị tính |
Tần suất |
|
01801 |
Tổng số gói thầu thực hiện |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01802 |
Số gói thầu có thể áp dụng qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01803 |
Số gói thầu đấu thầu qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01804 |
Tổng giá trị gói thầu thực hiện |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng/Năm |
|
01805 |
Giá trị gói thầu có thể áp dụng đấu thầu qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng/Năm |
|
01806 |
Giá trị gói thầu đấu thầu qua mạng |
Thời gian; Địa bàn |
Tỷ đồng |
Tháng/Năm |
|
01807 |
Tổng giá trị trúng thầu |
Thời gian; Địa bàn |
Số gói thầu |
Tháng/Năm |
|
01808 |
Tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu |
Thời gian; Địa bàn |
% |
Tháng/Năm |
QUY TRÌNH KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
(Kèm theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu
a) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung và các văn bản liên quan về quản lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước.
b) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện nhằm phục vụ công tác công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phải đảm bảo đúng mục đích; bảo đảm an toàn, bảo mật và đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phục vụ hiệu quả hoạt động quản trị, điều hành và khai thác giá trị của dữ liệu.
2. Quy trình kết nối, chia sẻ dữ liệu
Bước 1. Đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu
- Cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu theo mẫu tại Phụ lục III, trong đó:
+ Xác định dịch vụ dữ liệu đăng ký theo danh sách Bộ Tài chính đã công bố tại Phụ lục I;
+ Xác định rõ mục đích, phạm vi khai thác dữ liệu;
+ Cử đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chung và đầu mối nghiệp vụ, đầu mối kỹ thuật CNTT.
- Gửi Phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ về Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Bộ Tài chính để xác nhận phạm vi cung cấp dữ liệu và thống nhất đầu mối phối hợp.
Bước 2. Thiết lập kết nối hạ tầng qua NDXP
- Cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật đối với hệ thống thông tin tiếp nhận dữ liệu.
- Việc cấu hình kết nối thực hiện theo tài liệu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp (gửi kèm văn bản này), bao gồm thiết lập kết nối LGSP tỉnh/thành phố với NDXP và khai báo dịch vụ phục vụ định tuyến tới hệ thống của Bộ Tài chính.
- Đây là bước triển khai kỹ thuật hạ tầng, không bao gồm xử lý nghiệp vụ dữ liệu và cần phải tuân thủ đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn của NDXP.
Bước 3. Thiết lập và cấu hình truy cập dịch vụ dữ liệu
- Bộ Tài chính thực hiện cung cấp danh sách dịch vụ API, thông tin endpoint (thông qua NDXP) và cấp thông tin xác thực truy cập (tài khoản hoặc khóa truy cập) cho địa phương.
- Địa phương thực hiện cấu hình tích hợp, gọi các API từ hệ thống của Bộ Tài chính thông qua LGSP của tình/thành phố và NDXP.
Bước 4. Kiểm thử tích hợp và triển khai
- Địa phương phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm thử kết nối và kiểm thử nghiệp vụ, bao gồm việc gọi API qua NDXP, kiểm tra cấu trúc và tính đầy đủ của dữ liệu và đối soát số liệu.
- Sau khi hoàn thành kiểm thử, hai bên xác nhận kết nối đáp ứng yêu cầu và đủ điều kiện đưa vào vận hành chính thức.
Bước 5. Vận hành chính thức
- Địa phương tổ chức vận hành hệ thống, theo dõi tình trạng kết nối, tần suất cập nhật dữ liệu và chất lượng thông tin khai thác.
- Trong quá trình vận hành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Tài chính để xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến dữ liệu hoặc gián đoạn dịch vụ, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu, đơn vị sử dụng tuân thủ các quy định sau:
- Quản lý thông tin truy cập: Không chia sẻ tài khoản, khóa truy cập API cho tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền, thông tin xác thực phải được quản lý, lưu trữ an toàn. Địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về bảo mật thông tin truy cập trong suốt quá trình khai thác dịch vụ dữ liệu.
- Bảo mật kết nối: Bắt buộc sử dụng các giao thức kết nối an toàn trong toàn bộ quá trình trao đổi dữ liệu. Thực hiện giới hạn, kiểm soát địa chỉ IP truy cập theo cấu hình đã đăng ký.
- Khai thác và sử dụng dữ liệu: Dữ liệu được khai thác, sử dụng đúng mục đích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của địa phương. Không chia sẻ, cung cấp lại dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Giám sát và kiểm soát truy cập: Chủ động theo dõi, phát hiện và cảnh báo kịp thời các dấu hiệu truy cập bất thường để có biện pháp xử lý phù hợp.
4. Thông tin về đầu mối phối hợp của Bộ Tài chính
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, 6-8 Phan Huy Chú, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội
- Đầu mối nghiệp vụ chung: Đ/c Đặng Thị Thanh Hoà; số điện thoại 0985117825; Email: [email protected];
- Đầu mối kỹ thuật kết nối: Đ/c Ngô Văn Khánh, Số điện thoại 0353918686; Email: [email protected];
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Công văn số 4760/BTC-CNTT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số)
Căn cứ Quyết định số 2470/QĐ-BTC ngày 11/7/2025 của Bộ Tài chính ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của ngành Tài chính hiển thị trên Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh; Căn cứ nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước. Chúng tôi, đơn vị:
1. Tên cơ quan/đơn vị: .................................................................................................
2. Mã định danh điện tử của cơ quan/đơn vị: ................................................................
3. Địa chỉ: ...................................................................................................................
4. Điện thoại: ...............................................................................................................
5. Email: .....................................................................................................................
Đề nghị được đăng ký khai thác dịch vụ dữ liệu từ hệ thống của Quý cơ quan như sau:
I. Thông tin hệ thống khai thác dữ liệu
1. Tên hệ thống: ..........................................................................................................
2. Tên miền (nếu có): ..................................................................................................
3. Phương thức kết nối:................................................................................................
□ Qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
□ Khác: .......................................................................................................................
4. Môi trường kết nối:
□ Thử nghiệm
□ Chính thức
II. Thông tin dịch vụ đăng ký khai thác
Đơn vị đề nghị đăng ký khai thác các dịch vụ dữ liệu sau:
|
STT |
Mã dịch vụ |
Loại dữ liệu |
Phạm vi khai thác |
Tần suất |
|
1 |
... |
... |
... |
... |
|
2 |
... |
... |
... |
... |
III. Thông tin liên hệ và xử lý yêu cầu
Để đảm bảo vận hành thông suốt và xử lý sự cố (nếu có), chúng tôi cử cán bộ đầu mối phối hợp như sau:
1. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị:
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:..................................................
Số điện thoại: ………………………………….. Email: ......................................................
2. Đầu mối nghiệp vụ:
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:..................................................
Số điện thoại: ………………………………….. Email: ......................................................
3. Đầu mối kỹ thuật CNTT:
Họ và tên: ……………………………………… Chức vụ:..................................................
Số điện thoại: ………………………………….. Email: ......................................................
IV. Cam kết của đơn vị sử dụng dữ liệu
1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, Luật An ninh mạng 2025 và Luật An toàn thông tin mạng 2015, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, quản lý, tổ chức bảo mật (mã hóa, phân quyền, xác thực, kiểm soát truy cập, sao lưu dữ liệu) và các nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu, phòng chống tấn công mạng, lộ, lọt thông tin.
2. Đảm bảo hệ thống tiếp nhận dữ liệu tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và thiết lập mã khóa định danh đồng bộ.
3. Tuân thủ các hướng dẫn kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu của cơ quan cung cấp.
4. Chỉ sử dụng dữ liệu cho mục đích đã đăng ký; không chuyển giao, chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính.
5. Báo cáo kịp thời cho cơ quan cung cấp khi phát hiện sự cố an toàn thông tin liên quan đến việc khai thác dữ liệu.
6. Chịu trách nhiệm quản lý tài khoản, mã khóa (token/key) kết nối và ghi nhận nhật ký (log) truy cập theo quy định./.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh