Công văn 37/BHXH-GĐĐT năm 2023 hướng dẫn chi tiết cách ghi chỉ tiêu tại Mẫu 01/QTGĐ theo Quy trình giám định Bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 37/BHXH-GĐĐT |
| Ngày ban hành | 06/01/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 06/01/2023 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Nguyễn Đức Hòa |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Thể thao - Y tế |
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/BHXH-GĐĐT |
Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
|
Kính gửi: |
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; |
Ngày 12/12/2022, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quy trình giám định bảo hiểm y tế theo Quyết định số 3618/QĐ-BHXH, để đảm bảo thống nhất trong việc cập nhật các chỉ tiêu tại Mẫu số 01/QTGĐ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn chi tiết cách ghi một số chỉ tiêu như sau:
- MA_LOAI_KCB: Khoa khám bệnh/Phòng khám ghi mã “1”, Khoa điều trụ nội trú ghi mã “4”, các khoa/phòng không có bàn khám hoặc giường bệnh thì để trống.
- MA_KHOA: Khoa khám bệnh/Phòng khám ghi theo định dạng “XX.YY”, trong đó XX là mã chuyên khoa theo Thông tư số 43/2014/TT-BYT và YY là mã khoa theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 tương ứng với phạm vi hành nghề hoặc chuyên khoa được phân công của bác sĩ khám bệnh, các khoa/phòng không có bàn khám hoặc giường bệnh ghi theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30/12/2021.
- TEN_KHOA: trường hợp Khoa khám bệnh/Phòng khám có các bàn khám theo chuyên khoa: ghi tên chi tiết theo cột “Khám bệnh” tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT.
Ví dụ: Khoa khám bệnh của Bệnh viện A có 02 bàn khám Nội tổng hợp, 01 bàn khám Nội tim mạch, các trường thông tin được ghi theo bảng sau:
|
MA_LOAI_KCB |
MA_KHOA |
TEN_KHOA |
BAN_KHAM |
|
1 |
02.03 |
Nội tổng hợp |
2 |
|
1 |
02.04 |
Nội tim mạch |
1 |
- CHUCDANH_NN: bổ sung chức danh nghề nghiệp “Lương y” mã hóa là “9”.
- PHAMVI_CM: đối với Điều dưỡng hạng II và hạng III được phân công thực hiện dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng, ghi “17”. Các trường hợp không được phân công thực hiện dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng, Điều dưỡng hạng IV, dược sĩ thì để trống.
- TUNGAY: bổ sung chỉ tiêu ghi ngày bắt đầu làm việc của người hành nghề tại cơ sở KCB gồm 8 ký tự theo thứ tự 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày. Chỉ ghi trong trường hợp người hành nghề đăng ký hành nghề sau ngày 01/01/2023 hoặc thay đổi thông tin các chỉ tiêu số 3, 8, 9, 10, 13, 15, 17, 18, 19 và 20.
- HT_THAU để trống nếu LOAI_THAU = 3 hoặc 4.
- HT_THAU = 6 ghi trong trường hợp Mua sắm theo Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu.
- TCCL (tại Bảng 3): Chỉ ghi tiêu chuẩn chất lượng hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với dược liệu theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 09/2022-TT-BYT ngày 09/9/2022 của Bộ Y tế.
- TU_NGAY: Ghi thời điểm có hiệu lực của quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- DEN_NGAY: Ghi thời điểm hết hiệu lực áp dụng kết quả trúng thầu tại quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- KY_HIEU: đối với hệ thống máy có nhiều thiết bị thì ghi Model của từng thiết bị, cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”
- MA_MAY: đối với các máy chưa quy định mã nhóm máy thì ghi các chữ cái đầu tiên theo phiên âm tiếng Việt, tối đa 03 ký tự (ví dụ: máy điện tim ghi “ĐT”, máy nội soi ghi “NS”). Hệ thống máy gồm nhiều máy thì ghi tất cả các serial của các máy, cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”.
- SO_LUU_HANH: Thiết bị y tế được ghi theo cấu trúc X.Y, trong đó X là 1 trong 4 ký tự A, B, C hoặc D tương ứng với loại thiết bị y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2022/TT-BYT ngày 01/8/2022 của Bộ Y tế, Y là số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu của thiết bị y tế, trường hợp chưa có số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu hoặc năm sản xuất (đối với thiết bị sản xuất trong nước).
- TU_NGAY: bổ sung chỉ tiêu ghi ngày máy bắt đầu được sử dụng gồm 8 ký tự theo thứ tự 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày. Chỉ ghi trong trường hợp sử dụng sau ngày 01/01/2023 hoặc khi sử dụng lại sau thời gian ngừng hoạt động.
Đối với các danh mục đã cập nhật lên Cổng Tiếp nhận thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế theo hướng dẫn tại Công văn số 3681/BHXH-GĐĐT ngày 01/12/2022 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ cần tải file đã cập nhật và bổ sung các trường thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 01/QTGĐ và Công văn này để gửi lên Cổng Tiếp nhận.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin trong các danh mục, trường hợp có vướng mắc kịp thời phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/BHXH-GĐĐT |
Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
|
Kính gửi: |
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; |
Ngày 12/12/2022, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quy trình giám định bảo hiểm y tế theo Quyết định số 3618/QĐ-BHXH, để đảm bảo thống nhất trong việc cập nhật các chỉ tiêu tại Mẫu số 01/QTGĐ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn chi tiết cách ghi một số chỉ tiêu như sau:
- MA_LOAI_KCB: Khoa khám bệnh/Phòng khám ghi mã “1”, Khoa điều trụ nội trú ghi mã “4”, các khoa/phòng không có bàn khám hoặc giường bệnh thì để trống.
- MA_KHOA: Khoa khám bệnh/Phòng khám ghi theo định dạng “XX.YY”, trong đó XX là mã chuyên khoa theo Thông tư số 43/2014/TT-BYT và YY là mã khoa theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 tương ứng với phạm vi hành nghề hoặc chuyên khoa được phân công của bác sĩ khám bệnh, các khoa/phòng không có bàn khám hoặc giường bệnh ghi theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30/12/2021.
- TEN_KHOA: trường hợp Khoa khám bệnh/Phòng khám có các bàn khám theo chuyên khoa: ghi tên chi tiết theo cột “Khám bệnh” tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT.
Ví dụ: Khoa khám bệnh của Bệnh viện A có 02 bàn khám Nội tổng hợp, 01 bàn khám Nội tim mạch, các trường thông tin được ghi theo bảng sau:
|
MA_LOAI_KCB |
MA_KHOA |
TEN_KHOA |
BAN_KHAM |
|
1 |
02.03 |
Nội tổng hợp |
2 |
|
1 |
02.04 |
Nội tim mạch |
1 |
- CHUCDANH_NN: bổ sung chức danh nghề nghiệp “Lương y” mã hóa là “9”.
- PHAMVI_CM: đối với Điều dưỡng hạng II và hạng III được phân công thực hiện dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng, ghi “17”. Các trường hợp không được phân công thực hiện dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng, Điều dưỡng hạng IV, dược sĩ thì để trống.
- TUNGAY: bổ sung chỉ tiêu ghi ngày bắt đầu làm việc của người hành nghề tại cơ sở KCB gồm 8 ký tự theo thứ tự 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày. Chỉ ghi trong trường hợp người hành nghề đăng ký hành nghề sau ngày 01/01/2023 hoặc thay đổi thông tin các chỉ tiêu số 3, 8, 9, 10, 13, 15, 17, 18, 19 và 20.
- HT_THAU để trống nếu LOAI_THAU = 3 hoặc 4.
- HT_THAU = 6 ghi trong trường hợp Mua sắm theo Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu.
- TCCL (tại Bảng 3): Chỉ ghi tiêu chuẩn chất lượng hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với dược liệu theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 09/2022-TT-BYT ngày 09/9/2022 của Bộ Y tế.
- TU_NGAY: Ghi thời điểm có hiệu lực của quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- DEN_NGAY: Ghi thời điểm hết hiệu lực áp dụng kết quả trúng thầu tại quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- KY_HIEU: đối với hệ thống máy có nhiều thiết bị thì ghi Model của từng thiết bị, cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”
- MA_MAY: đối với các máy chưa quy định mã nhóm máy thì ghi các chữ cái đầu tiên theo phiên âm tiếng Việt, tối đa 03 ký tự (ví dụ: máy điện tim ghi “ĐT”, máy nội soi ghi “NS”). Hệ thống máy gồm nhiều máy thì ghi tất cả các serial của các máy, cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”.
- SO_LUU_HANH: Thiết bị y tế được ghi theo cấu trúc X.Y, trong đó X là 1 trong 4 ký tự A, B, C hoặc D tương ứng với loại thiết bị y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2022/TT-BYT ngày 01/8/2022 của Bộ Y tế, Y là số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu của thiết bị y tế, trường hợp chưa có số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu hoặc năm sản xuất (đối với thiết bị sản xuất trong nước).
- TU_NGAY: bổ sung chỉ tiêu ghi ngày máy bắt đầu được sử dụng gồm 8 ký tự theo thứ tự 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày. Chỉ ghi trong trường hợp sử dụng sau ngày 01/01/2023 hoặc khi sử dụng lại sau thời gian ngừng hoạt động.
Đối với các danh mục đã cập nhật lên Cổng Tiếp nhận thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế theo hướng dẫn tại Công văn số 3681/BHXH-GĐĐT ngày 01/12/2022 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ cần tải file đã cập nhật và bổ sung các trường thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 01/QTGĐ và Công văn này để gửi lên Cổng Tiếp nhận.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin trong các danh mục, trường hợp có vướng mắc kịp thời phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh