Công văn 3672/BNNMT-LNKL bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng năm 2026 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 3672/BNNMT-LNKL |
| Ngày ban hành | 15/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Quốc Trị |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3672/BNNMT-LNKL |
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Tp. Hà Nội, Tp. Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT Huế, Tp. Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ |
Thực hiện Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026. Qua tổng hợp và nắm tình hình kết quả bố trí kinh phí năm 2026, đã có 25 tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho bảo vệ và phát triển rừng (trong đó: 17 tỉnh đã bố trí, 08 tỉnh chưa bố trí kinh phí bảo vệ rừng theo quy định). Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố như sau:
1. Đối với các tỉnh đã bố trí đủ kinh phí cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: đề nghị chỉ đạo các chủ rừng, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện chi cho các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các nhiệm vụ được giao; quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước được giao và các nguồn kinh phí khác theo đúng quy định của pháp luật.
2. Đối với các tỉnh bố trí còn thiếu kinh phí cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP:
a) Khẩn trương bố trí ngân sách địa phương cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, trong đó có lồng ghép các nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng và các nguồn vốn hợp pháp khác cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định.
b) Sau khi cân đối, bố trí ngân sách địa phương, trường hợp chưa đủ kinh phí để bố trí cho bảo vệ rừng, đề nghị tổng hợp gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung kinh phí từ ngân sách trung ương theo quy định; đồng thời, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 25/4/2026 để tổng hợp, theo dõi và đề xuất gửi Bộ Tài chính theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo)
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ cấp bách, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Điều 102 Luật Lâm nghiệp.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương chỉ đạo, triển khai thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔNG HỢP CÁC TỈNH BÁO CÁO KẾT QUẢ BỐ TRÍ KINH PHÍ CHO BẢO VỆ RỪNG NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 3672/BNNMT-LNKL ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Địa phương |
Kinh phí sự nghiệp nguồn NSĐP (tr.đ) |
Văn bản báo cáo của địa phương |
|
|
Đã bố trí KP |
Trong đó: KP bảo vệ rừng |
|
||
|
1 |
Cao Bằng |
15.139 |
- |
Báo cáo số 638/BC-SNNMT ngày 4/2/2026 |
|
2 |
Lào Cai |
29.155 |
- |
Báo cáo số 86/BC-SNNMT ngày 06/2/2026 |
|
3 |
Lạng Sơn |
19.792 |
- |
Báo cáo số 86/BC-SNNMT ngày 28/1/2026 |
|
4 |
Sơn La |
6.020 |
- |
Báo cáo số 90/BC-UBND ngày 10/2/2026 |
|
5 |
Phú Thọ |
4.179 |
- |
Báo cáo số 255/BC-SNN&MT ngày 09/4/2026 |
|
6 |
Bắc Ninh |
33.542 |
12.962 |
Văn bản số874/SNNMT-KL ngày 29/1/2026 |
|
7 |
Quảng Ninh |
29.175 |
29.175 |
|
|
8 |
Hà Nội |
15.300 |
11.224 |
Báo cáo số 51/BC-SNNMT ngày 29/1/2026 |
|
9 |
Hải Phòng |
6.800 |
6.800 |
Công văn số 946/SNNMT- CCKL ngày 26/1/2026 |
|
10 |
Hưng Yên |
5.079 |
857 |
Báo cáo số 107/BC-SNNMT ngày 29/1/2026 |
|
11 |
Ninh Bình |
14.443 |
5.313 |
Báo cáo số 1168/BC-SNNMT ngày 30/1/2026 |
|
12 |
Nghệ An |
231.204 |
231.204 |
Công văn số 1378/SNNMT- KL ngày 02/2/2026 |
|
13 |
Hà Tĩnh |
10.000 |
10.000 |
Công văn số 568/SNNMT-KL ngày 26/1/2026 |
|
14 |
TT Huế |
18.250 |
18.250 |
Công văn số 762/SNNMT- KHĐTTC ngày 30/1/2026 |
|
15 |
Đà Nẵng |
119.449 |
80.320 |
Công văn số 776/UBND- SNNMT ngày 3/2/2026 |
|
16 |
Gia Lai |
25.561 |
25.561 |
Công văn số 1078/SNNMT- KL ngày 30/1/2026 |
|
17 |
Đắk Lắk |
103.462 |
103.462 |
Công văn số 973/SNNMT- CCKL ngày 30/01/2026 |
|
18 |
Khánh Hoà |
38.631 |
35.200 |
Công văn số 3721/SNNMT- CCKL ngày 23/3/2026 |
|
19 |
Lâm Đồng |
166.860 |
166.860 |
Công văn số 2304/UBND- NNMT ngày 24/2/2026 |
|
20 |
Đồng Nai |
24.022 |
11.349 |
Công văn số 258/BC-SNNMT ngày 3/1/2026 |
|
21 |
Tây Ninh |
16.868 |
11.604 |
Công văn số 1997/BC- SNNMT ngày 29/1/2026 |
|
22 |
TP Hồ Chí Minh |
182.640 |
134.700 |
Công văn số 2511/SNNMT- CCKL ngày 29/1/2026 |
|
23 |
Đồng Tháp |
8.780 |
- |
Công văn số 1466/SNN&MT- CCKL ngày 30/1/2026 |
|
24 |
Vĩnh Long |
11.937 |
- |
Công văn số 682/BC- SNN&MT ngày 10/4/2026 |
|
25 |
Cần Thơ |
1.058 |
- |
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT CHỈ TIÊU NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 3672/BNNMT-LNKL ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Hạng mục |
Khối lượng (ha) |
Ngân sách nhà nước |
DMVTR (tr.đ) |
Nguồn khác (tr.đ) |
|||||||||
|
Tổng |
Khu vực ngoài II, III |
Khu vực II, III |
Khu vực ven biển |
Nhu cầu kinh phí đã đề xuất theo NĐ 58 (tr.đ) |
Nhu cầu kinh phí theo NĐ 42 (tr.đ) |
Kinh phí địa phương đã bố trí (tr.đ) |
||||||||
|
Tổng cộng |
Trong đó |
Tổng cộng |
Trong đó |
|||||||||||
|
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
|||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Bảo vệ rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
BQL rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
BQL rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
Các chủ rừng khác (khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
UBND xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
BQL rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
BQL rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
UBND xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e |
Các chủ rừng khác (khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
BQL rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
BQL rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
UBND xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e |
Các chủ rừng khác (khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm khu rừng đặc dụng (Cộng đồng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Phát triển rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ trồng cây phân tán (1000 cây) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Các hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với nhu cầu kinh phí đã đề xuất theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 gửi các Bộ, địa phương; Các Bộ, địa phương tổng hợp nhiệm vụ và kinh phí theo Văn bản gửi Bộ Tài chính về kế hoạch, dự toán NSNN năm 2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
- Đối với nhu cầu kinh phí theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: mức hỗ trợ thực hiện bảo vệ và phát triển rừng theo mức quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ- CP.
- Diện tích rừng tại các xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: các tỉnh rà soát theo hiện trạng rừng năm 2025 của tỉnh; danh sách các xã khu vực II, III theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định của các tỉnh.
- Việc đề xuất phân bổ nguồn NSNN cho bảo vệ và phát triển rừng: đảm bảo nguyên tắc “Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm” theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; tuân thủ theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 tại Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 26 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp và các quy định hiện hành có liên quan, trong đó:
+ Bố trí NSĐP thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng do địa phương quản lý, theo trách nhiệm quản lý nhà nước của địa phương theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, khoản 2 Điều 26 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, đảm bảo đúng nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Việc đề xuất hỗ trợ bổ sung từ NSTW thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tuân thủ đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3672/BNNMT-LNKL |
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Tp. Hà Nội, Tp. Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT Huế, Tp. Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ |
Thực hiện Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026. Qua tổng hợp và nắm tình hình kết quả bố trí kinh phí năm 2026, đã có 25 tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho bảo vệ và phát triển rừng (trong đó: 17 tỉnh đã bố trí, 08 tỉnh chưa bố trí kinh phí bảo vệ rừng theo quy định). Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố như sau:
1. Đối với các tỉnh đã bố trí đủ kinh phí cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: đề nghị chỉ đạo các chủ rừng, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện chi cho các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các nhiệm vụ được giao; quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước được giao và các nguồn kinh phí khác theo đúng quy định của pháp luật.
2. Đối với các tỉnh bố trí còn thiếu kinh phí cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP:
a) Khẩn trương bố trí ngân sách địa phương cho bảo vệ rừng theo mức kinh phí quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, trong đó có lồng ghép các nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng và các nguồn vốn hợp pháp khác cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định.
b) Sau khi cân đối, bố trí ngân sách địa phương, trường hợp chưa đủ kinh phí để bố trí cho bảo vệ rừng, đề nghị tổng hợp gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung kinh phí từ ngân sách trung ương theo quy định; đồng thời, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 25/4/2026 để tổng hợp, theo dõi và đề xuất gửi Bộ Tài chính theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo)
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ cấp bách, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Điều 102 Luật Lâm nghiệp.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương chỉ đạo, triển khai thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔNG HỢP CÁC TỈNH BÁO CÁO KẾT QUẢ BỐ TRÍ KINH PHÍ CHO BẢO VỆ RỪNG NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 3672/BNNMT-LNKL ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Địa phương |
Kinh phí sự nghiệp nguồn NSĐP (tr.đ) |
Văn bản báo cáo của địa phương |
|
|
Đã bố trí KP |
Trong đó: KP bảo vệ rừng |
|
||
|
1 |
Cao Bằng |
15.139 |
- |
Báo cáo số 638/BC-SNNMT ngày 4/2/2026 |
|
2 |
Lào Cai |
29.155 |
- |
Báo cáo số 86/BC-SNNMT ngày 06/2/2026 |
|
3 |
Lạng Sơn |
19.792 |
- |
Báo cáo số 86/BC-SNNMT ngày 28/1/2026 |
|
4 |
Sơn La |
6.020 |
- |
Báo cáo số 90/BC-UBND ngày 10/2/2026 |
|
5 |
Phú Thọ |
4.179 |
- |
Báo cáo số 255/BC-SNN&MT ngày 09/4/2026 |
|
6 |
Bắc Ninh |
33.542 |
12.962 |
Văn bản số874/SNNMT-KL ngày 29/1/2026 |
|
7 |
Quảng Ninh |
29.175 |
29.175 |
|
|
8 |
Hà Nội |
15.300 |
11.224 |
Báo cáo số 51/BC-SNNMT ngày 29/1/2026 |
|
9 |
Hải Phòng |
6.800 |
6.800 |
Công văn số 946/SNNMT- CCKL ngày 26/1/2026 |
|
10 |
Hưng Yên |
5.079 |
857 |
Báo cáo số 107/BC-SNNMT ngày 29/1/2026 |
|
11 |
Ninh Bình |
14.443 |
5.313 |
Báo cáo số 1168/BC-SNNMT ngày 30/1/2026 |
|
12 |
Nghệ An |
231.204 |
231.204 |
Công văn số 1378/SNNMT- KL ngày 02/2/2026 |
|
13 |
Hà Tĩnh |
10.000 |
10.000 |
Công văn số 568/SNNMT-KL ngày 26/1/2026 |
|
14 |
TT Huế |
18.250 |
18.250 |
Công văn số 762/SNNMT- KHĐTTC ngày 30/1/2026 |
|
15 |
Đà Nẵng |
119.449 |
80.320 |
Công văn số 776/UBND- SNNMT ngày 3/2/2026 |
|
16 |
Gia Lai |
25.561 |
25.561 |
Công văn số 1078/SNNMT- KL ngày 30/1/2026 |
|
17 |
Đắk Lắk |
103.462 |
103.462 |
Công văn số 973/SNNMT- CCKL ngày 30/01/2026 |
|
18 |
Khánh Hoà |
38.631 |
35.200 |
Công văn số 3721/SNNMT- CCKL ngày 23/3/2026 |
|
19 |
Lâm Đồng |
166.860 |
166.860 |
Công văn số 2304/UBND- NNMT ngày 24/2/2026 |
|
20 |
Đồng Nai |
24.022 |
11.349 |
Công văn số 258/BC-SNNMT ngày 3/1/2026 |
|
21 |
Tây Ninh |
16.868 |
11.604 |
Công văn số 1997/BC- SNNMT ngày 29/1/2026 |
|
22 |
TP Hồ Chí Minh |
182.640 |
134.700 |
Công văn số 2511/SNNMT- CCKL ngày 29/1/2026 |
|
23 |
Đồng Tháp |
8.780 |
- |
Công văn số 1466/SNN&MT- CCKL ngày 30/1/2026 |
|
24 |
Vĩnh Long |
11.937 |
- |
Công văn số 682/BC- SNN&MT ngày 10/4/2026 |
|
25 |
Cần Thơ |
1.058 |
- |
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT CHỈ TIÊU NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 3672/BNNMT-LNKL ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Hạng mục |
Khối lượng (ha) |
Ngân sách nhà nước |
DMVTR (tr.đ) |
Nguồn khác (tr.đ) |
|||||||||
|
Tổng |
Khu vực ngoài II, III |
Khu vực II, III |
Khu vực ven biển |
Nhu cầu kinh phí đã đề xuất theo NĐ 58 (tr.đ) |
Nhu cầu kinh phí theo NĐ 42 (tr.đ) |
Kinh phí địa phương đã bố trí (tr.đ) |
||||||||
|
Tổng cộng |
Trong đó |
Tổng cộng |
Trong đó |
|||||||||||
|
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
|||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Bảo vệ rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
BQL rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
BQL rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
Các chủ rừng khác (khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
UBND xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
BQL rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
BQL rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
UBND xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e |
Các chủ rừng khác (khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
BQL rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
BQL rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Doanh nghiệp nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ |
UBND xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e |
Các chủ rừng khác (khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm khu rừng đặc dụng (Cộng đồng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Phát triển rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoanh nuôi chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ trồng cây phân tán (1000 cây) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Các hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với nhu cầu kinh phí đã đề xuất theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 gửi các Bộ, địa phương; Các Bộ, địa phương tổng hợp nhiệm vụ và kinh phí theo Văn bản gửi Bộ Tài chính về kế hoạch, dự toán NSNN năm 2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
- Đối với nhu cầu kinh phí theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: mức hỗ trợ thực hiện bảo vệ và phát triển rừng theo mức quy định tại Nghị định số 42/2026/NĐ- CP.
- Diện tích rừng tại các xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: các tỉnh rà soát theo hiện trạng rừng năm 2025 của tỉnh; danh sách các xã khu vực II, III theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Quyết định của các tỉnh.
- Việc đề xuất phân bổ nguồn NSNN cho bảo vệ và phát triển rừng: đảm bảo nguyên tắc “Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm” theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; tuân thủ theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 tại Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 26 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp và các quy định hiện hành có liên quan, trong đó:
+ Bố trí NSĐP thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng do địa phương quản lý, theo trách nhiệm quản lý nhà nước của địa phương theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, khoản 2 Điều 26 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, đảm bảo đúng nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Việc đề xuất hỗ trợ bổ sung từ NSTW thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tuân thủ đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh