Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026 rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành

Số hiệu 3324/BDTTG-VPQGDTMN
Ngày ban hành 17/10/2026
Ngày có hiệu lực 17/10/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Người ký Y Vinh Tơr
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3324/BDTTG-VPQGDTMN
V/v rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố;

Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, đến nay Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã tổ chức rà soát, phân định và phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 theo thẩm quyền. Trên cơ sở kết quả phê duyệt của địa phương, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành các Quyết định công bố theo quy định.

Kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP là cơ sở xác định địa bàn và mức độ khó khăn của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, qua đó xác định những địa bàn cần được ưu tiên, tập trung nguồn lực đầu tư phát triển, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền; đồng thời là căn cứ để xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách trên địa bàn.

Thực tế cho thấy, một số chính sách hiện hành sử dụng kết quả phân định địa bàn làm điều kiện xác định đối tượng thụ hưởng. Do đó, khi kết quả phân định thay đổi, phạm vi địa bàn thuộc diện thụ hưởng có thể thay đổi, kéo theo sự thay đổi về số lượng đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách, trong đó có các chính sách sử dụng nguồn sự nghiệp. Đây là vấn đề cần được rà soát, đánh giá đầy đủ để bảo đảm chính sách phù hợp với mức độ khó khăn của từng địa bàn, đồng thời sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu và khả năng cân đối ngân sách.

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Rà soát, tổng hợp đầy đủ các chính sách đang thực hiện có liên quan đến hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng, điều kiện hưởng, phạm vi địa bàn, mức hỗ trợ, số lượng đối tượng và kinh phí thực hiện của từng chính sách.

c) Đánh giá tác động của kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP đối với phạm vi, đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách; làm cơ sở đề xuất xử lý trong giai đoạn 2026 - 2030.

d) Làm cơ sở thực tiễn để các Bộ, ngành chủ động rà soát, điều chỉnh hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách ngành, chính sách an sinh xã hội hiện hành (về đối tượng, định mức, điều kiện thụ hưởng) cho phù hợp với kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm việc phân định địa bàn phản ánh đúng thực trạng kinh tế - xã hội, làm căn cứ tập trung nguồn lực đầu tư phát triển.

2. Yêu cầu

a) Rà soát các chính sách còn hiệu lực và đang thực hiện, bao gồm chính sách do Trung ương ban hành và chính sách do địa phương ban hành.

b) Làm rõ chính sách có điều kiện thụ hưởng gắn với địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực I, II, III, thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn hoặc các tiêu chí địa bàn khác.

c) Phân biệt rõ đối tượng được hưởng theo địa bàn với đối tượng được hưởng theo đặc điểm của cá nhân, hộ gia đình; bảo đảm không bỏ sót hoặc xác định trùng đối tượng.

d) Số liệu rà soát phải được đối chiếu với kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP và số liệu thực tế thực hiện năm 2025, năm 2026.

đ) Quán triệt nguyên tắc phân định rõ mối quan hệ giữa địa bàn và chính sách: kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP là căn cứ xác định địa bàn và mức độ khó khăn; việc điều chỉnh đối tượng, điều kiện, phạm vi thụ hưởng và mức hỗ trợ thuộc trách nhiệm rà soát, đề xuất của cơ quan quản lý chính sách.

II. NỘI DUNG RÀ SOÁT

1. Rà soát các chính sách

Đề nghị các bộ, ngành, địa phương rà soát các chính sách đang thực hiện có đối tượng thụ hưởng trực tiếp là cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư, trong đó tập trung vào:

a) Người dân tộc thiểu số, hộ gia đình người dân tộc thiểu số.

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các nhóm đối tượng đặc thù.

c) Cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, trẻ em, phụ nữ và các nhóm đối tượng khác được hưởng chính sách theo quy định.

d) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, hiện vật, hỗ trợ chi phí hoặc cung cấp dịch vụ.

2. Phạm vi địa bàn rà soát

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (xã, thôn, tỉnh); khu vực I, II, III; thôn đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn.

3. Đối với từng chính sách

Đề nghị làm rõ các nội dung sau:

a) Tên chính sách; căn cứ pháp lý; cơ quan ban hành; thời gian thực hiện.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...