Công văn 20361/BTC-QLĐT thực hiện báo cáo tình hình hoạt động đấu thầu năm 2025 do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 20361/BTC-QLĐT |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2025 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Quốc Phương |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20361/BTC-QLĐT |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
|
Kính gửi: |
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; |
Theo quy định tại khoản 4 Điều 146 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ, định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị các đơn vị thực hiện việc báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 (theo đề cương kèm theo công văn này) trên Hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia[1] tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn trước ngày 01/02/2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
(Kèm theo công văn số 20361/BTC-QLĐT ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
I. Tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện
1. Tổng hợp chung
1.1. Đối với bộ, ngành, địa phương
Tổng hợp về tổng số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu và tỷ lệ tiết kiệm chung đối với các gói thầu thuộc đối tượng áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Đấu thầu thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách, gồm:
a) Số liệu tổng hợp;
b) Theo lĩnh vực đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phân loại dự án;
c) Theo dự án đầu tư, dự toán mua sắm, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
d) Theo phương thức mua sắm tập trung;
đ) Theo phạm vi điều chỉnh của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA…);
e) Các gói thầu thực hiện đấu thầu qua mạng;
e) Số liệu khác (nếu có).
Số liệu chi tiết được tổng hợp theo các Biểu số 01, Biểu số 02A, Biểu số 02B, Biểu số 03A, Biểu số 03B, Biểu số 04, Biểu số 05 kèm theo Đề cương này.
1.2. Đối với doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Tổng hợp về tổng số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu và tỷ lệ tiết kiệm chung đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo các nội dung nêu tại mục 1.1 nêu trên (số liệu chi tiết được tổng hợp theo Biểu số 07A và Biểu số 08A kèm theo Đề cương này);
b) Tổng hợp số liệu về số lượng gói thầu, tổng giá trị mua sắm, tỷ lệ tiết kiệm chung đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể từ ngày 01/7/2025 (số liệu chi tiết được tổng hợp theo Mẫu số 07B và Biểu số 08B kèm theo Đề cương này);
c) Số liệu khác (nếu có).
2. Tổng hợp theo nội dung
2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu: số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành về đấu thầu lựa chọn nhà thầu; số lượng hội nghị/hội thảo phổ biến công tác đấu thầu; số lượng cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20361/BTC-QLĐT |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
|
Kính gửi: |
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; |
Theo quy định tại khoản 4 Điều 146 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ, định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị các đơn vị thực hiện việc báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 (theo đề cương kèm theo công văn này) trên Hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia[1] tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn trước ngày 01/02/2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
(Kèm theo công văn số 20361/BTC-QLĐT ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
I. Tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện
1. Tổng hợp chung
1.1. Đối với bộ, ngành, địa phương
Tổng hợp về tổng số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu và tỷ lệ tiết kiệm chung đối với các gói thầu thuộc đối tượng áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Đấu thầu thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách, gồm:
a) Số liệu tổng hợp;
b) Theo lĩnh vực đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phân loại dự án;
c) Theo dự án đầu tư, dự toán mua sắm, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
d) Theo phương thức mua sắm tập trung;
đ) Theo phạm vi điều chỉnh của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA…);
e) Các gói thầu thực hiện đấu thầu qua mạng;
e) Số liệu khác (nếu có).
Số liệu chi tiết được tổng hợp theo các Biểu số 01, Biểu số 02A, Biểu số 02B, Biểu số 03A, Biểu số 03B, Biểu số 04, Biểu số 05 kèm theo Đề cương này.
1.2. Đối với doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Tổng hợp về tổng số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu và tỷ lệ tiết kiệm chung đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo các nội dung nêu tại mục 1.1 nêu trên (số liệu chi tiết được tổng hợp theo Biểu số 07A và Biểu số 08A kèm theo Đề cương này);
b) Tổng hợp số liệu về số lượng gói thầu, tổng giá trị mua sắm, tỷ lệ tiết kiệm chung đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể từ ngày 01/7/2025 (số liệu chi tiết được tổng hợp theo Mẫu số 07B và Biểu số 08B kèm theo Đề cương này);
c) Số liệu khác (nếu có).
2. Tổng hợp theo nội dung
2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu: số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành về đấu thầu lựa chọn nhà thầu; số lượng hội nghị/hội thảo phổ biến công tác đấu thầu; số lượng cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
2.2. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu lựa chọn nhà thầu
a) Số liệu về công tác thanh tra, kiểm tra về đấu thầu lựa chọn nhà thầu bao gồm: số lượng các cuộc thanh tra về đấu thầu; số lượng các cuộc thanh tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm tra về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu.
b) Số liệu về công tác giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu bao gồm: số lượng các văn bản chấn chỉnh hoạt động đấu thầu; số lượng tổ chức, cá nhân được yêu cầu xử lý vi phạm; số lượng tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm.
2.3. Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm
a) Số liệu về giải quyết kiến nghị về đấu thầu, bao gồm: số lượng kiến nghị nhận được; số lượng kiến nghị được giải quyết; số lượng kiến nghị đúng của nhà thầu.
b) Số liệu về xử lý vi phạm trong đấu thầu, bao gồm: số lượng quyết định xử lý vi phạm hành chính; số lượng quyết định cấm tổ chức/cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu; số lượng nhà thầu vi phạm bị chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà thầu, bị đánh giá uy tín khi tham dự thầu; số lượng đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các hành vi vi phạm trong đấu thầu.
2.4. Các nội dung khác (nếu có)
II. Đánh giá việc thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu trong năm
Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị(1) theo từng nội dung sau:
1. Đánh giá chung
2. Về tổ chức, triển khai thực hiện chính sách pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà thầu.
3. Về công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà thầu.
4. Về lựa chọn nhà thầu qua mạng.
5. Về công khai thông tin trong đấu thầu.
6. Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và giải quyết kiến nghị(2)
7. Về thực hiện các dự án quan trọng, trọng điểm
8. Về tình hình thực hiện hợp đồng(3)
9. Nội dung khác (nếu có).
PHẦN B. VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH
I. Tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
1. Tổng hợp chung
Tổng hợp chung về số liệu đối với việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu bao gồm: số lượng dự án tổ chức đấu thầu, phân loại dự án; số lượng dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm và chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; hình thức, phương thức lựa chọn nhà đầu tư; hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực đạt được thông qua đấu thầu.
2. Tổng hợp theo nội dung
2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
Tổng hợp số liệu về số lượng văn bản chỉ đạo chỉ đạo, điều hành về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; số lượng hội nghị/hội thảo phổ biến công tác đấu thầu.
2.2. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
a) Tổng hợp số liệu về công tác thanh tra, kiểm tra về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: số lượng các cuộc thanh tra về đấu thầu; số lượng các cuộc thanh tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm tra về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu.
b) Tổng hợp số liệu về công tác giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
2.3. Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm
a) Tổng hợp số liệu về giải quyết kiến nghị về đấu thầu, bao gồm: số lượng kiến nghị nhận được; số lượng kiến nghị được giải quyết; số lượng kiến nghị đúng của nhà đầu tư.
b) Tổng hợp số liệu về xử lý vi phạm trong đấu thầu, bao gồm: số lượng quyết định xử lý vi phạm hành chính; số lượng quyết định cấm tổ chức/cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu; số lượng nhà đầu tư vi phạm bị chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà đầu tư; số lượng đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các hành vi vi phạm trong đấu thầu.
2.4. Các nội dung khác (nếu có).
II. Đánh giá việc thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong năm
Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị(4) theo từng nội dung sau:
1. Đánh giá chung.
2. Về tổ chức, triển khai thực hiện chính sách pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
3. Về công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
4. Về lựa chọn nhà đầu tư qua mạng.
5. Về công khai thông tin trong đấu thầu.
6. Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và giải quyết kiến nghị(5).
7. Nội dung khác (nếu có).
PHẦN C. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở tình hình thực tế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư của năm báo cáo, đề xuất giải pháp để đảm bảo triển khai có hiệu quả công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
Kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền đề giải quyết những khó khăn, vướng mắc về công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
|
STT |
Tên cơ quan, tổ chức |
Không thực hiện báo cáo |
Báo cáo không đảm bảo về thời hạn, nội dung theo yêu cầu |
|
|
Về thời hạn |
Về nội dung |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Ghi chú:
- Phần này tổng hợp danh sách cơ quan, đơn vị không thực hiện báo cáo hoặc thực hiện nhung không đảm bảo về thời hạn, nội dung theo yêu cầu. Trường hợp báo cáo đầy đủ theo yêu cầu thì không cần đưa phần này vào báo cáo.
- Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
[1] Cách thức thực hiện báo cáo được đăng tải tại Mục Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chi tiết liên hệ Tổng đài Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 1900.6126.
(1) Các cơ quan đơn vị đánh giá khát quát và cụ thể về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trong năm theo các nội dung tại mục II Đề cương này, tập trung vào đánh giá:
- Việc thực hiện các gói thầu, dự án quan trọng, trọng điểm, các gói thầu thực hiện theo các cơ chế đặc thù hoặc yêu cầu tại các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; gói thầu, dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trường trường hợp đặc biệt, tập trung đánh giá về tình hình, tiến độ, kết quả của việc áp các hình thức lựa chọn nhà thầu (như: việc tuân thủ và thực hiện trình tự, thủ tục; rút ngắn, đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà thầu; đáp ứng yêu cầu của các cấp có thẩm quyền...).
- Công tác phân cấp, phân quyền và tổ chức lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp;
- Các nội dung khác (nếu có).
(2) Việc triển khai thanh tra, kiểm tra, giám sát của người có thẩm quyền, giám sát sát thường xuyên trước và sau khi Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, nội dung chủ yếu được thực hiện kiểm tra, giám sát; các tồn tại, hạn chế được phát hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát (nếu có); Đối với kiến nghị và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo nêu rõ các vụ việc tồn đọng, kéo dài và nguyên nhân…
(3) Đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng trên các yếu tố: chất lượng, tiến độ, hiệu quả; nêu rõ các nguyên nhân chính trong việc điều chỉnh hợp đồng; các vướng mắc trong thanh, quyết toán hợp đồng;
(4) Các, cơ quan đơn vị đánh giá khát quát và cụ thể về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trong năm theo các nội dung tại mục II Đề cương này, tập trung vào đánh giá:
- Các dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà thầu trường trường hợp đặc biệt, tập trung đánh giá về tình hình, tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư, gồm: (i) quá trình lựa chọn nhà đầu tư: hình thức, căn cứ áp dụng; quá trình lựa chọn; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (tuân thủ và thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục, rút ngắn, đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà đầu tư; đáp ứng yêu cầu của các cấp có thẩm quyền...); (ii) quá trình triển khai dự án sau khi lựa chọn nhà đầu tư: thông tin cơ bản của nội dung hợp đồng dự án đã ký kết; đánh giá kết quả thực hiện dự án tính đến thời điểm báo cáo (ví dụ: kết quả công tác giải phóng mặt bằng, thi công công trình so với tiến độ theo kế hoạch; kết quả thu xếp tài chính của nhà đầu tư so với cam kết trong hợp đồng; kết quả thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng của nhà đầu tư...).
- Việc thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, việc phân cấp;
- Các nội dung khác (nếu có).
(5) Việc triển khai thanh tra, kiểm tra, giám sát của người có thẩm quyền, giám sát sát thường xuyên trước và sau khi Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, nội dung chủ yếu được thực hiện kiểm tra, giám sát; các tồn tại, hạn chế được phát hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát (nếu có)...
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
