Công văn 20294/BTC-NSNN năm 2025 về tặng quà nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 20294/BTC-NSNN |
| Ngày ban hành | 28/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/12/2025 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Chi |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20294/BTC-NSNN |
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2025 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 418/NQ-CP ngày 28/12/2025 về việc tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng yếu thế khác; tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết đã giao nhiệm vụ cụ thể cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính có ý kiến một số nội dung về tài chính như sau:
Trong tổ chức thực hiện tặng quà cho các đối tượng, trường hợp thiếu nguồn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác để tặng quà đầy đủ, kịp thời cho các đối tượng và khẩn trương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bổ sung.
2. Về hạch toán, quyết toán kinh phí tặng quà:
a) Về hạch toán:
- Kinh phí tặng quà được hạch toán vào Mã nguồn 26 - Kinh phí tặng quà Nhân dân.
- Về Mục lục ngân sách nhà nước: (i) Đối với Người có công với cách mạng sử dụng mã Khoản: 371 - Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng; (ii) Đối với Người hưu trí xã hội và bảo trợ xã hội sử dụng mã Khoản: 398 - Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác, tiểu mục 7499 - Chi khác của Mục lục ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
b) Về quyết toán: Việc quyết toán kinh phí tặng quà được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 của địa phương, gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc về tài chính, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước), đồng gửi các Bộ: Công an, Nội vụ, Y tế để được hướng dẫn bổ sung.
Bộ Tài chính thông báo để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố biết và tổ chức thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: ...............
KẾT QUẢ THỰC HIỆN VIỆC TẶNG QUÀ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 418/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Văn bản số 20294/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
|
Stt |
Nội dung |
I. Số người được nhận quà tặng (đơn vị tính: Người) |
II. Kinh phí thực hiện tặng quà (đơn vị tính: Triệu đồng) |
||||||||
|
Tổng số người được nhận quà tặng theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 418/NQ-CP của Chính phủ |
Số người đã được nhận quà tặng |
Số người chưa được nhận quà tặng |
Từ nguồn kinh phí đã được NSTW bổ sung theo Quyết định số 2814/QĐ-TTg của TTCP |
Từ nguồn kinh phí NSĐP hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác |
Tổng kinh phí đi thực hiện chi trả |
Kinh phí NSTW bổ sung còn thừa/thiếu |
|||||
|
Tổng số |
Qua tài khoản hưởng ASXH trên VNeID |
Qua tài khoản hưởng phụ cấp, trợ cấp |
Bằng tiền mặt |
||||||||
|
A |
B |
1 |
2=3+4+5 |
3 |
4 |
5 |
6=1-2 |
7 |
8 |
9=7+8 |
10=9-7 |
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Người có công với cách mạng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội (bao gồm cả trẻ mồ côi, không nơi nương tựa hoặc trong các trại mồ côi) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20294/BTC-NSNN |
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2025 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 418/NQ-CP ngày 28/12/2025 về việc tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng yếu thế khác; tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết đã giao nhiệm vụ cụ thể cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính có ý kiến một số nội dung về tài chính như sau:
Trong tổ chức thực hiện tặng quà cho các đối tượng, trường hợp thiếu nguồn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác để tặng quà đầy đủ, kịp thời cho các đối tượng và khẩn trương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bổ sung.
2. Về hạch toán, quyết toán kinh phí tặng quà:
a) Về hạch toán:
- Kinh phí tặng quà được hạch toán vào Mã nguồn 26 - Kinh phí tặng quà Nhân dân.
- Về Mục lục ngân sách nhà nước: (i) Đối với Người có công với cách mạng sử dụng mã Khoản: 371 - Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng; (ii) Đối với Người hưu trí xã hội và bảo trợ xã hội sử dụng mã Khoản: 398 - Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác, tiểu mục 7499 - Chi khác của Mục lục ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
b) Về quyết toán: Việc quyết toán kinh phí tặng quà được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 của địa phương, gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc về tài chính, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước), đồng gửi các Bộ: Công an, Nội vụ, Y tế để được hướng dẫn bổ sung.
Bộ Tài chính thông báo để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố biết và tổ chức thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: ...............
KẾT QUẢ THỰC HIỆN VIỆC TẶNG QUÀ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 418/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Văn bản số 20294/BTC-NSNN ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
|
Stt |
Nội dung |
I. Số người được nhận quà tặng (đơn vị tính: Người) |
II. Kinh phí thực hiện tặng quà (đơn vị tính: Triệu đồng) |
||||||||
|
Tổng số người được nhận quà tặng theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 418/NQ-CP của Chính phủ |
Số người đã được nhận quà tặng |
Số người chưa được nhận quà tặng |
Từ nguồn kinh phí đã được NSTW bổ sung theo Quyết định số 2814/QĐ-TTg của TTCP |
Từ nguồn kinh phí NSĐP hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác |
Tổng kinh phí đi thực hiện chi trả |
Kinh phí NSTW bổ sung còn thừa/thiếu |
|||||
|
Tổng số |
Qua tài khoản hưởng ASXH trên VNeID |
Qua tài khoản hưởng phụ cấp, trợ cấp |
Bằng tiền mặt |
||||||||
|
A |
B |
1 |
2=3+4+5 |
3 |
4 |
5 |
6=1-2 |
7 |
8 |
9=7+8 |
10=9-7 |
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Người có công với cách mạng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội (bao gồm cả trẻ mồ côi, không nơi nương tựa hoặc trong các trại mồ côi) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh