Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 19843/BTC-PC năm 2025 hướng dẫn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 19843/BTC-PC
Ngày ban hành 19/12/2025
Ngày có hiệu lực 19/12/2025
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Hoàng Mạnh Phương
Lĩnh vực Đầu tư

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19843/BTC-PC
V/v hướng dẫn triển khai, thực hiện dự án đầu tư kinh doanh

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025

 

Kính gửi: Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam

Trong khuôn khổ Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản trong kỷ nguyên mới - Nhóm công tác 5.2 về Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dự án đầu tư kinh doanh và gửi Hiệp hội hướng dẫn một số nội dung về triển khai, thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật như sau:

1. Về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.1. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thành lập công ty con và thực hiện dự án đầu tư. Ngành nghề kinh doanh của nhà đầu tư đều là các ngành nghề mà pháp luật không yêu cầu vốn tối thiểu, chẳng hạn như ngành tư vấn quản lý. Sở Tài chính có thể từ chối hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với lý do số vốn không đủ không?

Trả lời:

Đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư và Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ).

Theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

“a) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư...;

c) Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất...:

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. ”.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo 01 lần bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ... Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác về đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Như vậy, trường hợp hồ sơ đăng ký của nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định. Trường hợp từ chối hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

1.2. Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thay đổi thông tin nhà đầu tư sau khi mua lại cổ phần tại một công ty cổ phần Việt Nam. Nhà đầu tư đã nộp Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần Việt Nam cho yêu cầu tài liệu "Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức ’’ - một trong những tài liệu cần thiết trong hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sở Tài chính có thể yêu cầu nhà đầu tư nộp Quyết định trong đó có chữ ký của tất cả người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư đã mua lại cổ phần thay cho tài liệu này không?

Trả lời:

- Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP bao gồm Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Mẫu A.I.11.h ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định Hồ sơ kèm theo bao gồm "Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư là Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. ”.

Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Mẫu A.I.11.h ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định Hồ sơ kèm theo bao gồm các văn bản kèm theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, bao gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức; giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này (nếu có)[1].

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.

Do vậy, đề nghị nghiên cứu thực hiện theo các quy định nêu trên.

Hiện nay, Dự án Luật Đầu tư (sửa đổi) đã Quốc thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV. Nội dung nêu trên sẽ được nghiên cứu, hoàn thiện trong quá trình xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật này.

2. Về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

2.1. Sở Tài chính đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay đổi thành viên (tỷ lệ sở hữu vốn của thành viên là 70%) của các công ty Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong các trường hợp dưới đây. Ngành nghề kinh doanh của công ty Việt Nam này không phải là ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Sau khi chuyển nhượng phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty Việt Nam không thay đổi. Trong trường hợp này, có thể từ chối hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với lý do nhà đầu tư chưa hoàn thành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phấn vốn góp không?

Nhà đầu tư nước ngoài (X) quốc tịch nước A mua lại phần vốn góp của công ty Việt Nam từ nhà đầu tư nước ngoài (Y) cũng mang quốc tịch nước A.

 Nhà đầu tư nước ngoài (X) mang quốc tịch nước A mua lại phần vốn góp của công ty Việt Nam từ nhà đầu tư nước ngoài (Y) mang quốc tịch nước B.

Trả lời:

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc các trường hợp quy định tại điềm a, b, c khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư, trong đó bao gồm: việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của Tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế; Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh...

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...