Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026 hướng dẫn triển khai kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 13460/BTC-QLKT
Ngày ban hành 27/08/2026
Ngày có hiệu lực 27/08/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Đặng Quyết Tiến
Lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13460/BTC-QLKT
V/v hướng dẫn triển khai kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 71 Luật Kế toán quy định các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về kế toán trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách và các Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương.

Căn cứ Điều 34 Luật Kế toán quy định các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán bao gồm các cơ quan trung ương (Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác ở trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán tại các đơn vị kế toán trong phạm vi do mình quản lý.

Căn cứ Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập đã có quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, trong đó bao gồm Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ và Chủ tịch UBND các cấp.

Căn cứ Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 5/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành quy định:

“1. Tổ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.”

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:

“Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:...kế toán, kiểm toán độc lập...”

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh là các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán và xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc phạm vi địa phương do mình quản lý, cụ thể như sau:

1. Mục đích, yêu cầu chung về kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán

1.1. Mục đích:

- Triển khai công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kế toán theo quy định pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan của các đơn vị kế toán do mình quản lý, đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Kịp thời chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về kế toán; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm (nếu có).

- Trường hợp phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

1.2. Yêu cầu:

- Hoạt động kiểm tra bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác; không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

- Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác.

- Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử; miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền kiểm tra và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

- Thẩm quyền kiểm tra kế toán được quy định tại Điều 34, Điều 71 Luật Kế toán 2015;

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định tại Chương IV Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP ngày 06/04/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP và được nêu tại Công văn số 9869/BTC-QLKT ngày 10/7/2026 của Bộ Tài chính (công văn gửi kèm theo)

Ngoài ra, đề nghị các cơ quan nghiên cứu quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan để bảo đảm triển khai, thực hiện đúng trình tự, thủ tục, nội dung quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, trong đó có lĩnh vực kế toán.

3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...