Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 1290/BTTP-VP năm 2025 trả lời vướng mắc liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính do Cục Bổ trợ tư pháp ban hành

Số hiệu 1290/BTTP-VP
Ngày ban hành 08/08/2025
Ngày có hiệu lực 08/08/2025
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Bổ trợ tư pháp
Người ký Đoàn Văn Hường
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ TƯ PHÁP
CỤC BỔ TRỢ TƯ PHÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1290/BTTP-VP
Về trả lời vướng mắc liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025

 

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời Công văn số 481/STP-TC ngày 15/7/2025 của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh về việc trả lời vướng mắc liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính, Cục Bổ trợ tư pháp đã rà soát và trả lời vướng mắc của địa phương, trong đó: có 03 vướng mắc chung (liên quan đến hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện giải quyết thủ tục hành chính; lý lịch tư pháp trong một số thủ tục hành chính; phí, lệ phí) và 06 vướng mắc chuyên ngành (về luật sư, công chứng, đấu giá tài sản, quản tài viên, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại) (có gửi Phụ lục kèm theo).

Cục Bổ trợ tư pháp thông tin Sở Tư pháp để biết, tham khảo./.

 


Nơi nhận:
- Thứ trưởng Mai Lương Khôi (để báo cáo);
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Các Phó Cục trưởng (để biết);
- Lưu: VT, VPC (TTgH).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đoàn Văn Hường

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Công văn số 1290/BTTP-VP ngày 08/8/2025 của Cục Bổ trợ tư pháp)

I. Hướng dẫn chung về thông tin lý lịch tư pháp trong một số thủ tục hành chính

- Theo quy định của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP thì “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính”. Do vậy, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp để đảm bảo về thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

- Việc yêu cầu cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp nhằm đảm bảo cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp (Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ tiêu chuẩn, điều kiện luật sư; cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá, bổ nhiệm công chứng viên...). Do vậy, trường hợp người đề nghị đã cung cấp Phiếu Lý lịch tư pháp theo đúng quy định thì đề nghị Sở Tư pháp không cần yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin.

II. Hướng dẫn các lĩnh vực cụ thể

1. Lĩnh vực Luật sư

a) Về thành phần hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư

Đối với TTHC đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư (tương tự đối với các TTHC thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh...): Theo quy định của Luật Luật sư thì luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức. Như vậy, đây là điều kiện bắt buộc khi luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư. Tại hồ sơ đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư có yêu cầu cung cấp bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật. Do vậy, đề nghị Sở Tư pháp căn cứ bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư để đánh giá về điều kiện có ít nhất hai năm hành nghề liên tục. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư cung cấp giấy tờ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện.

Kể từ khi Luật Luật sư sửa đổi năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), Cục Bổ trợ tư pháp chưa nhận được phản ánh liên quan đến vấn đề này. Do vậy, trong thời gian tới, khi sửa đổi Luật Luật sư, Bộ Tư pháp sẽ nghiên cứu, thiết kế thành phần hồ sơ cho phù hợp với điều kiện.

b) Về thẩm quyền của Sở Tư pháp trong việc hướng dẫn hoặc từ chối cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

Theo quy định tại khoản 3 mục I Phụ lục III kèm theo Nghị định số 121/2025/NĐ-CP thì Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điểm đ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2025/TT-BTP quy định Sở Tư pháp có trách nhiệm “thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; cần nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài”.

Do vậy, căn cứ các quy định nêu trên, đối với các hồ sơ chưa đầy đủ giấy tờ, chưa thống nhất thông tin ... thì đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Trường hợp có căn cứ cho rằng người đề nghị không đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định, đề nghị Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

c) Về phí, lệ phí

Trường hợp người đề nghị đã nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư (900.000 đồng) theo Thông tư số 220/2016/TT-BTC mà chưa được Bộ Tư pháp xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thì đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn người đề nghị có văn bản yêu cầu Cục Bổ trợ tư pháp hoàn trả lệ phí, phí (trong đó ghi rõ số tài khoản hoàn trả phí) kèm theo bản phô tô giấy nộp tiền vào tài khoản để Cục Bổ trợ tư pháp xem xét, hoàn trả lệ phí, phí theo quy định. Người đề nghị nộp lệ phí, phí chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 121/2025/NĐ-CP và Thông tư số 64/2025/TT-BTC.

2. Lĩnh vực Đấu giá tài sản

Về thành phần hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đấu giá tài sản

Thực hiện chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa TTHC được nêu tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, Bộ Tư pháp đã thực hiện rà soát, cắt giảm thành phần hồ sơ các TTHC trong lĩnh vực đấu giá tài sản nói chung và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá nói riêng trên nguyên tắc Cơ quan thực hiện TTHC khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung giấy tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu này, nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC.

Do đó, trong quá trình thẩm tra hồ sơ, đối với việc thẩm tra các yêu cầu như: đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, thì cơ quan thực hiện TTHC có thể tra cứu trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Bổ trợ tư pháp. Đối với thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp như không thuộc trường hợp bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật... thì thực hiện theo khoản 2a Điều 14 Luật đấu giá tài sản sửa đổi năm 2024 theo đó trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo trình tự, thủ tục của pháp luật về lý lịch tư pháp.

3. Lĩnh vực Công chứng

a) Về thành phần hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực công chứng

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...