Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 1066 /CT-CS năm 2026 giới thiệu Nghị định 373/2025/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành

Số hiệu 1066/CT-CS
Ngày ban hành 12/02/2026
Ngày có hiệu lực 12/02/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Thuế
Người ký Đặng Ngọc Minh
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1066/CT-CS
V/v giới thiệu Nghị định số 373/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các Thuế tỉnh, thành phố;
- Chi cục Thuế Thương mại điện tử;
- Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn.

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ký ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

Cục Thuế giới thiệu một số nội dung của Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và đề nghị cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 373/2025/NĐ-CP nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế để đảm bảo khả thi khi Nghị định này có hiệu lực thi hành (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Cục Thuế thông báo để các cơ quan thuế được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo CT;
- Các Ban/ đơn vị thuộc CT;
- Website СТ;
- Lưu: VT, CS(2b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 373/2025/NĐ-CP
(Kèm theo công văn số 1066/CT-CS ngày 12/02/2026 của Cục Thuế)

1. Về quy định người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

Điều 1 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý. Theo đó, người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý. Người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Trước đây: Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý và tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.

2. Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 theo hướng đơn giản hóa việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên. Theo đó, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả khoản thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Trước đây: Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên được quy định tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Đồng thời, quy định trước đây chưa có cơ chế chuyển hồ sơ tự động giữa các cơ quan thuế.

3. Về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất

Điều 2 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất theo hướng dẫn chiếu quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 để bao quát đủ 4 trường hợp theo pháp luật về đất đai.

4. Về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế

- Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP quy định chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin đối với tiền sử dụng đất của tổ chức, 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất.

 - Tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP quy định cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung thông tin chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu chuyển thông tin. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan Thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế.

Quy định này để đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP. Đồng thời, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính sửa đổi quy định về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất từ 05 ngày xuống 03 ngày.

5. Về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung

- Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định "Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu ngân sách từ đất đai khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật” là khoản thu do cơ quan thuế tính, thông báo số tiền phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

- Tại Điều 5 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thời hạn nộp tiền đối với khoản phải nộp bổ sung nêu trên (cùng với thời hạn phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

Trước đây: Tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

6. Tại Điều 8 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước” tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11 để thống nhất với quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

7. Tại Điều 9 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ khoản 12 Điều 13, điểm a.16 khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để đảm bảo thống nhất với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về trách nhiệm của cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp có phát sinh nghĩa vụ, bao gồm cả dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao (trước ngày 01/8/2024, trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao do Ban quản lý Khu kinh tế, khu công nghệ cao đảm nhận).

8. Về việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (sau đây gọi là AРА)

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...