Công văn 1044/HCTP-QT năm 2026 cung cấp thông tin pháp luật nước ngoài do Cục Hành chính Tư pháp ban hành
| Số hiệu | 1044/HCTP-QT |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Hành chính Tư pháp |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hải |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1044/HCTP-QT |
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam; tiếp theo Công văn số 1696/HCTP-QT ngày 04/11/2025 và Công văn số 354/HCTP-QT ngày 02/02/2026, Cục Hành chính tư pháp xin gửi thông tin do Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) cung cấp thông tin về pháp luật quốc tịch của một số quốc gia/vùng lãnh thổ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)(1), đề nghị Sở Tư pháp theo dõi, cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước ngoài để có cơ sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc quốc tịch; quán triệt việc thực hiện thống nhất các quy định và hướng dẫn, bảo đảm duy trì nguyên tắc một quốc tịch quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam.
Cục Hành chính tư pháp xin thông tin để các Sở Tư pháp biết, triển khai thực hiện/.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
(kèm theo Công văn số 1044/HCTP-QT ngày 20/4/2026)
|
STT |
Quốc gia/ Vùng lãnh thổ |
Công dân nước sở tại xin nhập/trở lại quốc tịch nước khác thì có bị mất quốc tịch sở tại hay không |
Pháp luật nước sở tại có cho phép trẻ đồng thời có quốc tịch sở tại và quốc tịch nước ngoài hay không |
Nước sở tại có yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch nước đó không |
Nguồn văn bản pháp luật |
|
1. |
Ác-hen-ti-na |
Công dân Ác-hen-ti-na có thể được giữ nhiều quốc tịch mà không cần từ bỏ quốc tịch Ác-hen-ti-na. Theo Điều 8 Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na, công dân Ác-hen-ti-na nhập quốc tịch nước ngoài và cư trú ở nước ngoài vẫn được xem là công dân Ác- hen-ti-na, nhưng bị hạn chế về quyền chính trị. |
Theo Điều 1 Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Ác- hen-ti-na thì có quốc tịch Ác-hen-ti-na, trừ con của cán bộ ngoại giao nước ngoài hoặc nhân viên phục vụ chính phủ nước ngoài. Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Ác-hen-ti- na thì có quyền có quốc tịch Ác-hen-ti-na. Không có quy định yêu cầu trẻ lựa chọn quốc tịch. |
Điều 2 Luật Quốc tịch Ác- hen-ti-na quy định các điều kiện nhập quốc tịch Ác-hen-ti-na, trong đó không yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có. |
- Luật Quốc tịch Ác-hen- ti-na số 346[1] |
|
2. |
Bồ Đào Nha |
Công dân Bồ Đào Nha xin nhập/trở lại quốc tịch nước khác thì không mất quốc tịch Bồ Đào Nha. Pháp luật Bồ Đào Nha chỉ quy định việc mất quốc tịch Bồ Đào Nha khi chính đương sự có tuyên bố rõ ràng về việc từ bỏ quốc tịch hoặc thu hồi quốc tịch Bồ Đào Nha trong trường hợp đương sự đã sử dụng giấy tờ, thông tin giả mạo để xin nhập quốc tịch Bồ Đào Nha. |
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Bồ Đào Nha thì có quốc tịch Bồ Đào Nha. Đứa trẻ có thể có đồng thời quốc tịch nước khác (theo nguyên tắc huyết thống, nơi sinh hoặc các tiêu chí khác). Bồ Đào Nha không yêu cầu bất kỳ sự lựa chọn hay quyết định nào về quốc tịch khi đứa trẻ đến tuổi thành niên. |
Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Bồ Đào Nha không phải thôi quốc tịch hiện tại. Pháp luật Bồ Đào Nha chỉ quy định việc mất quốc tịch Bồ Đào Nha khi chính đương sự có tuyên bố rõ ràng về việc từ bỏ quốc tịch hoặc thu hồi quốc tịch Bồ Đào Nha trong trường hợp đương sự đã sử dụng giấy tờ, thông tin giả mạo để xin nhập quốc tịch Bồ Đào Nha. |
- Công hàm số 35470/2026 (DGACCP/SAC-86/2026) của Tổng Cục Lãnh sự và Cộng đồng Bồ Đào Nha - Luật Quốc tịch Bồ Đào Nha số 37/81[2] |
|
3. |
Cu-ba |
Điều 36 Hiến pháp 2019 quy định công dân Cu-ba có thêm quốc tịch nước khác thì không mất quốc tịch Cu-ba; công dân Cu- ba trên lãnh thổ Cu-ba không được sử dụng quốc tịch nước ngoài. |
Theo Điều 34 Hiến pháp Cu-ba, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Cu-ba thì có quốc tịch Cu-ba, ngoại trừ trẻ em có cha hoặc mẹ là người nước ngoài đang làm việc cho chính phủ của họ hoặc các tổ chức quốc tế; không có quy định yêu cầu trẻ lựa chọn quốc tịch. |
Không có quy định hiện hành nào của Cu-ba buộc người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch Cu-ba. |
- Hiến pháp Cu-ba 2019[3] |
|
4. |
Pa-le-xtin |
Công dân Pa-le-xtin nhập quốc tịch nước khác thì không tự động mất quốc tịch Pa-le-xtin. Điều 28 Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le-xtin quy định “không người Pa-le-xtin nào bị trục xuất khỏi đất nước, bị ngăn cản trở về đất nước, hoặc bị tước quốc tịch, hoặc bị dẫn độ cho thực thể nước ngoài”. |
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Pa- le-xtin thì có quốc tịch Pa- le-xtin. Trẻ có thể đồng thời mang quốc tịch nước ngoài; không có quy định bắt buộc trẻ phải lựa chọn quốc tịch khi đến tuổi trưởng thành. |
Do điều kiện chính trị, lịch sử đặc thù, Pa-le-xtin chưa có một khuôn khổ pháp luật hoàn chỉnh về vấn đề quốc tịch. Tuy nhiên, Điều 28 Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le- xtin quy định “không người Pa-le-xtin nào bị trục xuất khỏi đất nước, bị ngăn cản trở về đất nước, hoặc bị tước quốc tịch, hoặc bị dẫn độ cho thực thể nước ngoài”. |
- Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le-xtin |
|
5. |
Ai Cập |
Theo Điều 10 của Luật Quốc tịch số 26 năm 1975, công dân Ai Cập nhập quốc tịch nước ngoài thì phải xin phép Bộ trưởng Bộ Nội vụ và sẽ mất quốc tịch Ai Cập. - Việc nhập quốc tịch nước ngoài mà không xin phép có thể dẫn đến việc bị tước quốc tịch Ai Cập. - Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể cho phép người đó duy trì quốc tịch Ai Cập của chính mình và của vợ/chồng và con chưa thành niên. Trong vòng 01 năm kể từ ngày nhập quốc tịch nước ngoài, nếu cá nhân tuyên bố mong muốn duy trì quốc tịch Ai Cập thì người đó được giữ quốc tịch Ai Cập đồng thời với quốc tịch nước ngoài. |
Theo khoản 1, Điều 2 của Luật số 26 năm 1975 (được sửa đổi bởi Luật số 154 năm 2004), trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Ai Cập, người sinh ra trên lãnh thổ Ai Cập không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Ai Cập. Bất kỳ người nào mang quốc tịch Ai Cập theo các quy định trên nhưng đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì có thể tuyên bố với Bộ trưởng Bộ Nội vụ nguyện vọng từ bỏ quốc tịch Ai Cập. Đối với người chưa thành niên, việc tuyên bố từ bỏ quốc tịch Ai Cập do người giám hộ hợp pháp, mẹ hoặc người chăm sóc thực hiện. |
Luật Quốc tịch Ai Cập không yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch Ai Cập. Việc nhập quốc tịch Ai Cập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định. Trường hợp cá nhân được nhập quốc tịch Ai Cập do có công lao đóng góp cho Ai Cập thì do Tổng thống Ai Cập quyết định. |
- Công hàm số 5922 ngày 20/10/2025 của Trợ lý Bộ trưởng về Công tác lãnh sự đối với công dân, người nước ngoài và hợp pháp hóa - Bộ Ngoại giao Ai Cập chuyển ý kiến trả lời của Tổng cục Hộ chiếu, Xuất nhập cảnh và Quốc tịch. - Luật Quốc tịch số 26 năm 1975, được sửa đổi bởi Luật số 154 năm 2004.[4] |
|
6. |
Bun-ga-ri |
Công dân Bun-ga-ri nhập quốc tịch nước ngoài thì không phải từ bỏ quốc tịch Bun-ga-ri. |
Theo Điều 8 Luật Quốc tịch Bun-ga-ri, trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Bun-ga-ri thì có quốc tịch Bun-ga-ri. Luật Quốc tịch Bun-ga-ri không hạn chế khả năng công dân Bun-ga-ri theo huyết thống có quốc tịch nước ngoài. |
Theo Điều 12 Luật Quốc tịch Bun-ga-ri, người nước ngoài xin nhập quốc tịch Bun-ga-ri thì phải thôi quốc tịch hiện tại, trừ các trường hợp sau: (1) cá nhân là vợ hoặc chồng của công dân Bun- ga-ri; (2) công dân của quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu, quốc gia thành viên Hiệp định Khu vực Kinh tế châu Âu, hoặc công dân Liên bang Thụy Sĩ; (3) công dân của các quốc gia mà Cộng hòa Bun-ga- ri đã ký kết điều ước quốc tế quy định nguyên tắc có đi có lại. |
- Công hàm số KO-54-15-7 ngày 10/10/2025 của Bộ Ngoại giao Bun-ga-ri chuyển ý kiến trả lời của Vụ Quốc tịch Bun-ga-ri, Bộ Tư pháp - Luật Quốc tịch Bun-ga-ri[5] |
|
7. |
Gru-di-a |
Công dân Gru-di-a có thêm quốc tịch nước khác thì mất quốc tịch Gru-di-a, trừ các trường hợp quy định tại Điều 21-1 của Luật và do Tổng thống Gru-di-a quyết định. |
Theo khoản 3 Điều 21 của Luật, trẻ em sinh ra có đồng thời quốc tịch Gru- di-a và quốc tịch nước ngoài thì được giữ quốc tịch Gru-di-a đến 18 tuổi. Trước khi trẻ đủ 18 tuổi, cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của trẻ có thể đăng ký giữ quốc tịch Gru-di-a cho trẻ. Nếu không đăng ký giữ quốc tịch thì trẻ sẽ mất quốc tịch Gru-di-a kể từ khi đủ 18 tuổi. Nếu đã đăng ký giữ quốc tịch Gru-di-a thì trẻ em đó có thể giữ đồng thời quốc tịch Gru-di-a và quốc tịch nước ngoài khi đến tuổi trưởng thành. |
Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Gru-di-a thì phải thôi quốc tịch hiện tại, trừ các trường hợp quy định tại Điều 17 của Luật và do Tổng thống Gru-di-a quyết định. |
- Công hàm số 01/33519 ngày 03/11/2025 của Bộ Ngoại giao Gru-di-a - Luật hữu cơ của Gru-di- a về quốc tịch Gru-di-a (Organic Law of Georgia on Georgian Citizenship)[6] |
|
8. |
U-crai-na |
Theo khoản 6 Điều 5-1 Luật Quốc tịch U-crai-na (sửa đổi), công dân U- crai-na được công nhận có quốc tịch nước ngoài trong trường hợp công dân U-crai-na nhập quốc tịch nước ngoài mà nước đó nằm trong danh sách các nước được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược. Danh sách các nước mà công dân nước đó được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược do Nội các U-crai-na quy định, gồm các nước: Canada, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Séc, một số nước EU/G7 khác (chưa bao gồm Việt Nam). |
Theo Điều 7 Luật Quốc tịch U-crai-na (sửa đổi), trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân U-crai-na thì có quốc tịch U-crai-na. Theo khoản 1 Điều 5-1 Luật Quốc tịch (sửa đổi), công dân U-crai-na được công nhận có đa quốc tịch trong trường hợp có đồng thời quốc tịch U-crai-na và quốc tịch nước khác từ khi sinh ra. Không có quy định yêu cầu lựa chọn quốc tịch. |
Theo khoản 5 Điều 5-1 Luật Quốc tịch U-crai-na (sửa đổi), công dân U- crai-na được công nhận có quốc tịch nước ngoài trong trường hợp người nước ngoài nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược. Danh sách các nước mà công dân nước đó được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược do Nội các U-crai-na quy định, gồm các nước: Canada, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Séc, một số nước EU/G7 khác (chưa bao gồm Việt Nam). |
- Luật Quốc tịch U-crai-na số 2235-III[7] - Luật số 4502-IX về sửa đổi một số luật của U- crai-na liên quan đến việc bảo đảm quyền có và giữ quốc tịch U-crai-na (được thông qua ngày 18/6/2025, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026)[8] |
|
9. |
Xlô-va-ki-a |
- Theo Điều 9, các khoản (16), (17), (18) Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a, công dân Xlô-va-ki-a tự nguyện nhập quốc tịch nước khác thì sẽ mất quốc tịch Xlô- va-ki-a, trừ một trong các trường hợp sau: (i) nhập quốc tịch nước ngoài theo vợ/chồng trong thời gian chung sống; (ii) quốc tịch nước ngoài có được do sinh ra, được nhận làm con nuôi, hoặc nhập quốc tịch theo cha/mẹ; (iii) từng cư trú 05 năm trở lên tại quốc gia nước ngoài đó. - Công dân Xlô-va-ki-a có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bộ Nội vụ về việc có được quốc tịch nước ngoài trong vòng 90 ngày kể từ ngày có quốc tịch đó và có nghĩa vụ nộp kèm theo thông báo này các giấy tờ chứng minh việc có được quốc tịch nước ngoài và các giấy tờ khác như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn và quyết định nhận con nuôi hợp lệ để chứng minh rằng quốc tịch Xlô- va-ki-a sẽ không bị mất. |
Theo Điều 5 Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a, trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Xlô-va-ki-a thì có quốc tịch Xlô-va-ki-a. Nếu trẻ em sinh ra có đồng thời quốc tịch nước ngoài thì vẫn được giữ quốc tịch Xlô-va-ki-a theo quy định tại Điều 9(17) Luật Quốc tịch; không có quy định bắt buộc trẻ phải lựa chọn quốc tịch. |
Điều 7 Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a quy định các điều kiện nhập quốc tịch Xlô-va-ki-a, trong đó không yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch gốc. |
- Luật Quốc tịch Xlô-va- ki-a (sửa đổi năm 2022)[9] |
-------------------------------------------
(1) Thông tin này được đăng tải và cập nhật tại cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao (lanhsuvietnam.gov.vn), mục Thông tin đi lại.
[1] Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na số 346 <https://www.argentina.gob.ar/normativa/nacional/ley-346-48854/texto>
[2] Luật Quốc tịch Bồ Đào Nha số 37/81 <https://files.dre.pt/StaticContent/Lei_37_81_EN.pdf>
[3] Hiến pháp Cu-ba 2019 <https://www.granma.cu/file/pdf/gaceta/Nueva%20Constituci%C3%B3n%20240%20KB-1.pdf>, bản dịch tiếng Anh không chính thức <https://faolex.fao.org/docs/pdf/cub184086E.pdf#page=14.61>.
[4] Luật Quốc tịch số 26 năm 1975 <https://www.refworld.org/legal/legislation/natlegbod/1975/17434>; Luật số 154 năm 2004 <https://www.refworld.org/legal/legislation/natlegbod/2004/115992>.
[5] Luật Quốc tịch Bun-ga-ri <https://lex.bg/laws/ldoc/2134446592>
[6] Organic Law of Georgia on Georgian Citizenship <https://matsne.gov.ge/en/document/view/2342552?publication=9>
[7] Luật Quốc tịch U-crai-na số 2235-III <https://zakon.rada.gov.ua/laws/show/en-sk/2235-14/ed20260116>
[8] Luật số 4502-IX của U-crai-na <https://zakon.rada.gov.ua/laws/file/4502-20/doc>
[9] Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a (sửa đổi năm 2022) <www.zakonypreludi.sk/zz/1993-40>.
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1044/HCTP-QT |
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam; tiếp theo Công văn số 1696/HCTP-QT ngày 04/11/2025 và Công văn số 354/HCTP-QT ngày 02/02/2026, Cục Hành chính tư pháp xin gửi thông tin do Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) cung cấp thông tin về pháp luật quốc tịch của một số quốc gia/vùng lãnh thổ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)(1), đề nghị Sở Tư pháp theo dõi, cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước ngoài để có cơ sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc quốc tịch; quán triệt việc thực hiện thống nhất các quy định và hướng dẫn, bảo đảm duy trì nguyên tắc một quốc tịch quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam.
Cục Hành chính tư pháp xin thông tin để các Sở Tư pháp biết, triển khai thực hiện/.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
(kèm theo Công văn số 1044/HCTP-QT ngày 20/4/2026)
|
STT |
Quốc gia/ Vùng lãnh thổ |
Công dân nước sở tại xin nhập/trở lại quốc tịch nước khác thì có bị mất quốc tịch sở tại hay không |
Pháp luật nước sở tại có cho phép trẻ đồng thời có quốc tịch sở tại và quốc tịch nước ngoài hay không |
Nước sở tại có yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch nước đó không |
Nguồn văn bản pháp luật |
|
1. |
Ác-hen-ti-na |
Công dân Ác-hen-ti-na có thể được giữ nhiều quốc tịch mà không cần từ bỏ quốc tịch Ác-hen-ti-na. Theo Điều 8 Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na, công dân Ác-hen-ti-na nhập quốc tịch nước ngoài và cư trú ở nước ngoài vẫn được xem là công dân Ác- hen-ti-na, nhưng bị hạn chế về quyền chính trị. |
Theo Điều 1 Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Ác- hen-ti-na thì có quốc tịch Ác-hen-ti-na, trừ con của cán bộ ngoại giao nước ngoài hoặc nhân viên phục vụ chính phủ nước ngoài. Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Ác-hen-ti- na thì có quyền có quốc tịch Ác-hen-ti-na. Không có quy định yêu cầu trẻ lựa chọn quốc tịch. |
Điều 2 Luật Quốc tịch Ác- hen-ti-na quy định các điều kiện nhập quốc tịch Ác-hen-ti-na, trong đó không yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có. |
- Luật Quốc tịch Ác-hen- ti-na số 346[1] |
|
2. |
Bồ Đào Nha |
Công dân Bồ Đào Nha xin nhập/trở lại quốc tịch nước khác thì không mất quốc tịch Bồ Đào Nha. Pháp luật Bồ Đào Nha chỉ quy định việc mất quốc tịch Bồ Đào Nha khi chính đương sự có tuyên bố rõ ràng về việc từ bỏ quốc tịch hoặc thu hồi quốc tịch Bồ Đào Nha trong trường hợp đương sự đã sử dụng giấy tờ, thông tin giả mạo để xin nhập quốc tịch Bồ Đào Nha. |
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Bồ Đào Nha thì có quốc tịch Bồ Đào Nha. Đứa trẻ có thể có đồng thời quốc tịch nước khác (theo nguyên tắc huyết thống, nơi sinh hoặc các tiêu chí khác). Bồ Đào Nha không yêu cầu bất kỳ sự lựa chọn hay quyết định nào về quốc tịch khi đứa trẻ đến tuổi thành niên. |
Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Bồ Đào Nha không phải thôi quốc tịch hiện tại. Pháp luật Bồ Đào Nha chỉ quy định việc mất quốc tịch Bồ Đào Nha khi chính đương sự có tuyên bố rõ ràng về việc từ bỏ quốc tịch hoặc thu hồi quốc tịch Bồ Đào Nha trong trường hợp đương sự đã sử dụng giấy tờ, thông tin giả mạo để xin nhập quốc tịch Bồ Đào Nha. |
- Công hàm số 35470/2026 (DGACCP/SAC-86/2026) của Tổng Cục Lãnh sự và Cộng đồng Bồ Đào Nha - Luật Quốc tịch Bồ Đào Nha số 37/81[2] |
|
3. |
Cu-ba |
Điều 36 Hiến pháp 2019 quy định công dân Cu-ba có thêm quốc tịch nước khác thì không mất quốc tịch Cu-ba; công dân Cu- ba trên lãnh thổ Cu-ba không được sử dụng quốc tịch nước ngoài. |
Theo Điều 34 Hiến pháp Cu-ba, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Cu-ba thì có quốc tịch Cu-ba, ngoại trừ trẻ em có cha hoặc mẹ là người nước ngoài đang làm việc cho chính phủ của họ hoặc các tổ chức quốc tế; không có quy định yêu cầu trẻ lựa chọn quốc tịch. |
Không có quy định hiện hành nào của Cu-ba buộc người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch Cu-ba. |
- Hiến pháp Cu-ba 2019[3] |
|
4. |
Pa-le-xtin |
Công dân Pa-le-xtin nhập quốc tịch nước khác thì không tự động mất quốc tịch Pa-le-xtin. Điều 28 Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le-xtin quy định “không người Pa-le-xtin nào bị trục xuất khỏi đất nước, bị ngăn cản trở về đất nước, hoặc bị tước quốc tịch, hoặc bị dẫn độ cho thực thể nước ngoài”. |
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Pa- le-xtin thì có quốc tịch Pa- le-xtin. Trẻ có thể đồng thời mang quốc tịch nước ngoài; không có quy định bắt buộc trẻ phải lựa chọn quốc tịch khi đến tuổi trưởng thành. |
Do điều kiện chính trị, lịch sử đặc thù, Pa-le-xtin chưa có một khuôn khổ pháp luật hoàn chỉnh về vấn đề quốc tịch. Tuy nhiên, Điều 28 Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le- xtin quy định “không người Pa-le-xtin nào bị trục xuất khỏi đất nước, bị ngăn cản trở về đất nước, hoặc bị tước quốc tịch, hoặc bị dẫn độ cho thực thể nước ngoài”. |
- Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le-xtin |
|
5. |
Ai Cập |
Theo Điều 10 của Luật Quốc tịch số 26 năm 1975, công dân Ai Cập nhập quốc tịch nước ngoài thì phải xin phép Bộ trưởng Bộ Nội vụ và sẽ mất quốc tịch Ai Cập. - Việc nhập quốc tịch nước ngoài mà không xin phép có thể dẫn đến việc bị tước quốc tịch Ai Cập. - Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể cho phép người đó duy trì quốc tịch Ai Cập của chính mình và của vợ/chồng và con chưa thành niên. Trong vòng 01 năm kể từ ngày nhập quốc tịch nước ngoài, nếu cá nhân tuyên bố mong muốn duy trì quốc tịch Ai Cập thì người đó được giữ quốc tịch Ai Cập đồng thời với quốc tịch nước ngoài. |
Theo khoản 1, Điều 2 của Luật số 26 năm 1975 (được sửa đổi bởi Luật số 154 năm 2004), trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Ai Cập, người sinh ra trên lãnh thổ Ai Cập không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Ai Cập. Bất kỳ người nào mang quốc tịch Ai Cập theo các quy định trên nhưng đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì có thể tuyên bố với Bộ trưởng Bộ Nội vụ nguyện vọng từ bỏ quốc tịch Ai Cập. Đối với người chưa thành niên, việc tuyên bố từ bỏ quốc tịch Ai Cập do người giám hộ hợp pháp, mẹ hoặc người chăm sóc thực hiện. |
Luật Quốc tịch Ai Cập không yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch Ai Cập. Việc nhập quốc tịch Ai Cập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định. Trường hợp cá nhân được nhập quốc tịch Ai Cập do có công lao đóng góp cho Ai Cập thì do Tổng thống Ai Cập quyết định. |
- Công hàm số 5922 ngày 20/10/2025 của Trợ lý Bộ trưởng về Công tác lãnh sự đối với công dân, người nước ngoài và hợp pháp hóa - Bộ Ngoại giao Ai Cập chuyển ý kiến trả lời của Tổng cục Hộ chiếu, Xuất nhập cảnh và Quốc tịch. - Luật Quốc tịch số 26 năm 1975, được sửa đổi bởi Luật số 154 năm 2004.[4] |
|
6. |
Bun-ga-ri |
Công dân Bun-ga-ri nhập quốc tịch nước ngoài thì không phải từ bỏ quốc tịch Bun-ga-ri. |
Theo Điều 8 Luật Quốc tịch Bun-ga-ri, trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Bun-ga-ri thì có quốc tịch Bun-ga-ri. Luật Quốc tịch Bun-ga-ri không hạn chế khả năng công dân Bun-ga-ri theo huyết thống có quốc tịch nước ngoài. |
Theo Điều 12 Luật Quốc tịch Bun-ga-ri, người nước ngoài xin nhập quốc tịch Bun-ga-ri thì phải thôi quốc tịch hiện tại, trừ các trường hợp sau: (1) cá nhân là vợ hoặc chồng của công dân Bun- ga-ri; (2) công dân của quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu, quốc gia thành viên Hiệp định Khu vực Kinh tế châu Âu, hoặc công dân Liên bang Thụy Sĩ; (3) công dân của các quốc gia mà Cộng hòa Bun-ga- ri đã ký kết điều ước quốc tế quy định nguyên tắc có đi có lại. |
- Công hàm số KO-54-15-7 ngày 10/10/2025 của Bộ Ngoại giao Bun-ga-ri chuyển ý kiến trả lời của Vụ Quốc tịch Bun-ga-ri, Bộ Tư pháp - Luật Quốc tịch Bun-ga-ri[5] |
|
7. |
Gru-di-a |
Công dân Gru-di-a có thêm quốc tịch nước khác thì mất quốc tịch Gru-di-a, trừ các trường hợp quy định tại Điều 21-1 của Luật và do Tổng thống Gru-di-a quyết định. |
Theo khoản 3 Điều 21 của Luật, trẻ em sinh ra có đồng thời quốc tịch Gru- di-a và quốc tịch nước ngoài thì được giữ quốc tịch Gru-di-a đến 18 tuổi. Trước khi trẻ đủ 18 tuổi, cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của trẻ có thể đăng ký giữ quốc tịch Gru-di-a cho trẻ. Nếu không đăng ký giữ quốc tịch thì trẻ sẽ mất quốc tịch Gru-di-a kể từ khi đủ 18 tuổi. Nếu đã đăng ký giữ quốc tịch Gru-di-a thì trẻ em đó có thể giữ đồng thời quốc tịch Gru-di-a và quốc tịch nước ngoài khi đến tuổi trưởng thành. |
Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Gru-di-a thì phải thôi quốc tịch hiện tại, trừ các trường hợp quy định tại Điều 17 của Luật và do Tổng thống Gru-di-a quyết định. |
- Công hàm số 01/33519 ngày 03/11/2025 của Bộ Ngoại giao Gru-di-a - Luật hữu cơ của Gru-di- a về quốc tịch Gru-di-a (Organic Law of Georgia on Georgian Citizenship)[6] |
|
8. |
U-crai-na |
Theo khoản 6 Điều 5-1 Luật Quốc tịch U-crai-na (sửa đổi), công dân U- crai-na được công nhận có quốc tịch nước ngoài trong trường hợp công dân U-crai-na nhập quốc tịch nước ngoài mà nước đó nằm trong danh sách các nước được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược. Danh sách các nước mà công dân nước đó được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược do Nội các U-crai-na quy định, gồm các nước: Canada, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Séc, một số nước EU/G7 khác (chưa bao gồm Việt Nam). |
Theo Điều 7 Luật Quốc tịch U-crai-na (sửa đổi), trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân U-crai-na thì có quốc tịch U-crai-na. Theo khoản 1 Điều 5-1 Luật Quốc tịch (sửa đổi), công dân U-crai-na được công nhận có đa quốc tịch trong trường hợp có đồng thời quốc tịch U-crai-na và quốc tịch nước khác từ khi sinh ra. Không có quy định yêu cầu lựa chọn quốc tịch. |
Theo khoản 5 Điều 5-1 Luật Quốc tịch U-crai-na (sửa đổi), công dân U- crai-na được công nhận có quốc tịch nước ngoài trong trường hợp người nước ngoài nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược. Danh sách các nước mà công dân nước đó được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược do Nội các U-crai-na quy định, gồm các nước: Canada, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Séc, một số nước EU/G7 khác (chưa bao gồm Việt Nam). |
- Luật Quốc tịch U-crai-na số 2235-III[7] - Luật số 4502-IX về sửa đổi một số luật của U- crai-na liên quan đến việc bảo đảm quyền có và giữ quốc tịch U-crai-na (được thông qua ngày 18/6/2025, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026)[8] |
|
9. |
Xlô-va-ki-a |
- Theo Điều 9, các khoản (16), (17), (18) Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a, công dân Xlô-va-ki-a tự nguyện nhập quốc tịch nước khác thì sẽ mất quốc tịch Xlô- va-ki-a, trừ một trong các trường hợp sau: (i) nhập quốc tịch nước ngoài theo vợ/chồng trong thời gian chung sống; (ii) quốc tịch nước ngoài có được do sinh ra, được nhận làm con nuôi, hoặc nhập quốc tịch theo cha/mẹ; (iii) từng cư trú 05 năm trở lên tại quốc gia nước ngoài đó. - Công dân Xlô-va-ki-a có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bộ Nội vụ về việc có được quốc tịch nước ngoài trong vòng 90 ngày kể từ ngày có quốc tịch đó và có nghĩa vụ nộp kèm theo thông báo này các giấy tờ chứng minh việc có được quốc tịch nước ngoài và các giấy tờ khác như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn và quyết định nhận con nuôi hợp lệ để chứng minh rằng quốc tịch Xlô- va-ki-a sẽ không bị mất. |
Theo Điều 5 Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a, trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Xlô-va-ki-a thì có quốc tịch Xlô-va-ki-a. Nếu trẻ em sinh ra có đồng thời quốc tịch nước ngoài thì vẫn được giữ quốc tịch Xlô-va-ki-a theo quy định tại Điều 9(17) Luật Quốc tịch; không có quy định bắt buộc trẻ phải lựa chọn quốc tịch. |
Điều 7 Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a quy định các điều kiện nhập quốc tịch Xlô-va-ki-a, trong đó không yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch gốc. |
- Luật Quốc tịch Xlô-va- ki-a (sửa đổi năm 2022)[9] |
-------------------------------------------
(1) Thông tin này được đăng tải và cập nhật tại cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao (lanhsuvietnam.gov.vn), mục Thông tin đi lại.
[1] Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na số 346 <https://www.argentina.gob.ar/normativa/nacional/ley-346-48854/texto>
[2] Luật Quốc tịch Bồ Đào Nha số 37/81 <https://files.dre.pt/StaticContent/Lei_37_81_EN.pdf>
[3] Hiến pháp Cu-ba 2019 <https://www.granma.cu/file/pdf/gaceta/Nueva%20Constituci%C3%B3n%20240%20KB-1.pdf>, bản dịch tiếng Anh không chính thức <https://faolex.fao.org/docs/pdf/cub184086E.pdf#page=14.61>.
[4] Luật Quốc tịch số 26 năm 1975 <https://www.refworld.org/legal/legislation/natlegbod/1975/17434>; Luật số 154 năm 2004 <https://www.refworld.org/legal/legislation/natlegbod/2004/115992>.
[5] Luật Quốc tịch Bun-ga-ri <https://lex.bg/laws/ldoc/2134446592>
[6] Organic Law of Georgia on Georgian Citizenship <https://matsne.gov.ge/en/document/view/2342552?publication=9>
[7] Luật Quốc tịch U-crai-na số 2235-III <https://zakon.rada.gov.ua/laws/show/en-sk/2235-14/ed20260116>
[8] Luật số 4502-IX của U-crai-na <https://zakon.rada.gov.ua/laws/file/4502-20/doc>
[9] Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a (sửa đổi năm 2022) <www.zakonypreludi.sk/zz/1993-40>.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh