Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chương trình 206/CTr-UBND năm 2026 phát triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 206/CTr-UBND
Ngày ban hành 16/04/2026
Ngày có hiệu lực 16/04/2026
Loại văn bản Văn bản khác
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Lê Văn Phước
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 206/CTr-UBND

An Giang, ngày 16 tháng 4 năm 2026

 

CHƯƠNG TRÌNH

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA, SẢN PHẨM CỦA TỈNH, MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động số 02-CTr/ĐU ngày 12/09/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 13/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình Phát triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các chương trình hành động liên quan. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, thành tựu cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước, quốc tế. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã nghiên cứu phát triển, mở rộng sản xuất, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, gắn với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sản phẩm nông sản chủ lực.

2. Yêu cầu

Quá trình tổ chức thực hiện Chương trình phải cụ thể hoá các chủ thể trong chuỗi sản phẩm, đảm bảo triển khai đầy đủ nhiệm vụ phát triển sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, sản phẩm OCOP và sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh; xác định lộ trình, chỉ tiêu, nội dung cụ thể, các dự án ưu tiên, nguồn lực triển khai các nội dung cho từng giai đoạn.

Đảm bảo sự triển khai tích cực, đồng bộ, hiệu quả của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, bảo đảm tính thống nhất, khả thi theo hướng ưu tiên nguồn lực, áp dụng các cơ chế, chính sách để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia theo Quyết định 157/QĐ-TTg, sản phẩm chủ lực tỉnh và Chương trình mỗi xã một sản phẩm, góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao thu nhập và đời sống người dân nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Xây dựng và khẳng định thương hiệu “Sản phẩm chủ lực tỉnh An Giang” có uy tín, sức lan tỏa cao trong cộng đồng doanh nghiệp và người tiêu dùng trong nước, quốc tế.

Phát triển sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP dựa trên khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế địa phương về kinh tế nông nghiệp.

Đẩy mạnh đầu tư ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, cải tiến, chuẩn hóa quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến, chế biến sâu nông sản, thực phẩm gắn với xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm.

Thúc đẩy liên kết sản xuất - tiêu thụ, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng cường thương mại điện tử, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm OCOP tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế.

Đẩy mạnh phát triển các làng nghề nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phục vụ phát triển sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

2.1. Sản phẩm quốc gia

Tiếp tục phát triển các sản phẩm quốc gia theo Quyết định số 787/QĐ-TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 37/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia đang được tỉnh An Giang tập trung triển khai thực hiện như thủy sản (cá tra, tôm), trồng trọt (lúa gạo, hồ tiêu), trong đó:

2.1.1. Sản phẩm tôm

Phấn đấu năm 2030 sản lượng khai thác thuỷ sản đạt 440.000 - 450.000 tấn (trong đó khai thác xa bờ khoảng 65%). Nuôi trồng thuỷ sản đạt trên 1.500.000 tấn, trong đó tôm nước lợ là 172.000 tấn.

Phấn đấu 50% diện tích nuôi tôm áp dụng quy trình kỹ thuật an toàn sinh học; 20 - 30% diện tích đạt tiêu chuẩn VietGAP, ASC, Global GAP... hoặc sinh thái.

Phấn đấu 90% con giống tôm đưa vào sản xuất có nguồn gốc rõ ràng, kiểm dịch đầy đủ. Sản xuất tôm giống đáp ứng từ 20 - 30% đáp ứng nhu cầu giống tôm nuôi của tỉnh.

Xây dựng, phát triển ít nhất 15 vùng nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến, trong đó có ít nhất 02 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao[1].

Phấn đấu 70% sản lượng tôm nuôi tham gia chuỗi liên kết sản xuất. Sản lượng tôm thương phẩm qua chế biến tăng bình quân 7 - 9%/năm, trong đó tỷ lệ tôm chế biến tỉnh đạt trên 30% tổng sản lượng.

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 10,83%/năm, dự kiến đến năm 2030 đạt 1,19 tỷ USD. Trong đó, sản lượng xuất khẩu mặt hàng tôm tăng bình quân 9,2%/năm, dự kiến đến năm 2030 đạt 9.965 tấn.

2.1.2. Sản phẩm cá tra:

Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch gắn với công nghiệp chế biến trong nội ngành thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân trên 60%. Phấn đấu năm 2030, sản lượng nuôi cá tra đạt trên 652.000 tấn, trong đó: Vùng nuôi tập trung tại các xã: Phú Hòa (cá tra 180 ha), Vĩnh Trạch (cá tra 35 ha), Bình Hòa (cá tra 50 ha), Châu Phú (cá tra, rô phi 150 ha), Vĩnh Thạnh Trung (70 ha), Mỹ Đức (cá tra 100 ha), phường Mỹ Thới (cá tra, rô phi 150 ha), Nhơn Mỹ (cá tra 50 ha), Cù Lao Giêng (cá tra 100 ha), Chợ Mới (cá tra 38 ha), Vĩnh Xương (cá tra 150 ha), Bình Thạnh Đông (cá tra 50 ha), Tân Châu (cá tra 50 ha), Vĩnh Hậu (cá tra 70 ha), Phú Tân (cá tra 30 ha), Hòa Lạc (cá tra 50 ha).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...