Chỉ thị 23/CT-UBND năm 2026 về tăng cường công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 23/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/CT-UBND |
Đắk Lắk, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Trong thời gian qua, công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên, công tác quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tại một số khu vực ven biển, cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền còn gây ô nhiễm môi trường; chất thải phát sinh từ hoạt động của tàu cá, tàu vận tải, hoạt động khai thác dầu khí, cùng với việc sử dụng phổ biến sản phẩm nhựa dùng một lần và tình trạng xả rác thải không đúng quy định làm gia tăng rác thải nhựa đại dương; tình trạng vi phạm các quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên biển còn xảy ra, làm gia tăng nguy cơ suy giảm nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển; một số tổ chức, cá nhân chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.
Để thực hiện có hiệu quả Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Bảo vệ môi trường năm và các quy định pháp luật có liên quan; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường ven biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan tập trung triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
b) Tăng cường điều tra cơ bản, thống kê, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý.
c) Tăng cường quan trắc, giám sát môi trường biển; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển từ đất liền, khu dân cư, khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế và hoạt động trên biển.
d) Kiểm tra, rà soát các quy hoạch, kế hoạch, đề án về nuôi trồng thủy sản và hậu cần nghề cá trên địa bàn tỉnh; quản lý và hướng dẫn các địa phương thực hiện phát triển nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá theo đúng quy hoạch được phê duyệt; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường; triển khai hiệu quả các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
e) Tăng cường tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường biển. Đối với những cơ sở vi phạm nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường phải kiên quyết tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động theo quy định.
f) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, đầu tư xây dựng khu vực ven biển, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển bền vững kinh tế biển.
b) Phối hợp thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư ven biển.
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan quản lý các hoạt động công nghiệp, thương mại khu vực ven biển; kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu vực ven biển có nguy cơ tác động đến môi trường; phối hợp quản lý dịch vụ logistics biển theo quy định.
b) Phối hợp phát triển các ngành kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn người dân tham gia quản lý cộng đồng tại khu vực ven biển, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên biển theo hướng bền vững, gắn với tạo sinh kế ổn định, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
b) Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các mô hình kinh tế biển xanh, giải pháp khoa học và công nghệ phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường biển và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và các tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch tại khu vực ven biển thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển, hải đảo; khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch biển gắn với bảo tồn giá trị cảnh quan, hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và khách du lịch về phát triển du lịch biển theo hướng tăng trưởng xanh, bền vững; khuyến khích xây dựng và nhân rộng các mô hình du lịch thân thiện với môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan tại các khu vực ven biển, hải đảo.
a) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về phát triển kinh tế biển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/CT-UBND |
Đắk Lắk, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Trong thời gian qua, công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên, công tác quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tại một số khu vực ven biển, cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền còn gây ô nhiễm môi trường; chất thải phát sinh từ hoạt động của tàu cá, tàu vận tải, hoạt động khai thác dầu khí, cùng với việc sử dụng phổ biến sản phẩm nhựa dùng một lần và tình trạng xả rác thải không đúng quy định làm gia tăng rác thải nhựa đại dương; tình trạng vi phạm các quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên biển còn xảy ra, làm gia tăng nguy cơ suy giảm nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển; một số tổ chức, cá nhân chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.
Để thực hiện có hiệu quả Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Bảo vệ môi trường năm và các quy định pháp luật có liên quan; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường ven biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan tập trung triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
b) Tăng cường điều tra cơ bản, thống kê, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý.
c) Tăng cường quan trắc, giám sát môi trường biển; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển từ đất liền, khu dân cư, khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế và hoạt động trên biển.
d) Kiểm tra, rà soát các quy hoạch, kế hoạch, đề án về nuôi trồng thủy sản và hậu cần nghề cá trên địa bàn tỉnh; quản lý và hướng dẫn các địa phương thực hiện phát triển nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá theo đúng quy hoạch được phê duyệt; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường; triển khai hiệu quả các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
e) Tăng cường tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường biển. Đối với những cơ sở vi phạm nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường phải kiên quyết tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động theo quy định.
f) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, đầu tư xây dựng khu vực ven biển, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển bền vững kinh tế biển.
b) Phối hợp thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư ven biển.
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan quản lý các hoạt động công nghiệp, thương mại khu vực ven biển; kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu vực ven biển có nguy cơ tác động đến môi trường; phối hợp quản lý dịch vụ logistics biển theo quy định.
b) Phối hợp phát triển các ngành kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn người dân tham gia quản lý cộng đồng tại khu vực ven biển, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên biển theo hướng bền vững, gắn với tạo sinh kế ổn định, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
b) Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các mô hình kinh tế biển xanh, giải pháp khoa học và công nghệ phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường biển và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và các tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch tại khu vực ven biển thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển, hải đảo; khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch biển gắn với bảo tồn giá trị cảnh quan, hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và khách du lịch về phát triển du lịch biển theo hướng tăng trưởng xanh, bền vững; khuyến khích xây dựng và nhân rộng các mô hình du lịch thân thiện với môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan tại các khu vực ven biển, hải đảo.
a) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về phát triển kinh tế biển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
8. Sở Nội vụ: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định.
9. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan trong việc theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra các nội dung sau: việc tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
10. Thanh tra tỉnh: Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra theo thẩm quyền việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực biển, hải đảo; kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).
11. Ban Quản lý khu kinh tế Phú Yên: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành và địa phương liên quan tăng cường kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp, khu chức năng ven biển thuộc phạm vi quản lý.
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan thực hiện quản lý, thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến giao khu vực biển, cho thuê khu vực biển và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường kiểm tra, rà soát, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị các trường hợp vi phạm theo quy định.
c) Hàng năm, khi các tổ chức, cá nhân quyết toán thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường biển của các đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để đối chiếu, xử lý theo quy định.
13. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an các xã, phường liên quan phối hợp các sở, ngành, địa phương đảm bảo an ninh, trật tự trên biển có hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; tăng cường đấu tranh, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường biển.
14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng)
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị quân đội, công an, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên biển; bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia ứng phó sự cố môi trường biển; phối hợp ngăn chặn các hoạt động khai thác tài nguyên trái phép.
15. Đề nghị Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn:
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo quy định.
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao.
16. Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; kịp thời phản ánh kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, tham gia bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
18. UBND các xã, phường ven biển
a) Tăng cường công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất ở vùng đất ven biển. Xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường biển.
c) Quản lý nghiêm hoạt động nuôi trồng thủy sản đúng theo quy hoạch được duyệt. Tăng cường kiểm tra, xử lý tình trạng khai thác, đánh bắt thủy sản hủy diệt, các hành động gây suy giảm nguồn lợi và tính đa dạng sinh học của biển.
d) Thực hiện có hiệu quả việc thu gom, xử lý rác thải bảo vệ môi trường tại địa phương. Đặc biệt lưu ý đến vấn đề môi trường tại các cảng, khu neo đậu tàu thuyền, các vùng nuôi trồng thủy sản, khu vực quanh các đầm vịnh, các bãi tắm ven biển… kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) và các cơ quan chức năng khi phát hiện các hiện tượng bất thường về môi trường, sinh thái biển để có các giải pháp xử lý, khắc phục.
d) ) Hàng năm, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên biển, hải đảo tại địa phương.
e) Tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường biển, làm sạch biển, giảm thiểu rác thải nhựa đại dương; huy động cộng đồng tham gia bảo vệ hệ sinh thái biển.
f) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp ven biển.
19. Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên biển
a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; khai thác, sử dụng tài nguyên biển tiết kiệm, hiệu quả, bền vững tài nguyên biển.
b) Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường; thu gom, phân loại, xử lý chất thải theo quy định; không xả nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại chưa qua xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra biển, vùng ven biển.
c) Chủ động áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phục hồi môi trường theo quy định.
d) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời cung cấp thông tin, phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
e) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc giao khu vực biển, sử dụng khu vực biển và khai thác tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh