Chỉ thị 2059/CT-UBND năm 2026 về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Tây Ninh ban hành
| Số hiệu | 2059/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Lê Văn Hẳn |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2059/CT-UBND |
Tây Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BXD ngày 28/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tăng cường công tác quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình xây dựng nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn lãng phí, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực và hiệu quả đầu tư các dự án;
Để thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 04/CT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành tỉnh; đề nghị Bí thư Đảng ủy xã, phường; yêu cầu Chủ tịch UBND các xã, phường; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Nguyên tắc chung
a) Việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư phải được thực hiện xuyên suốt từ khâu xác định nhu cầu, lập và thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ kế hoạch vốn, tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng vốn, giải ngân, quyết toán, đến vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành.
b) Mọi đề xuất dự án phải làm rõ sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô, phạm vi phục vụ, sản phẩm đầu ra, kết quả kỳ vọng, phương án kỹ thuật - công nghệ, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, chi phí vận hành sau đầu tư, khả năng cân đối vốn và mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
c) Ưu tiên lượng hóa tối đa hiệu quả đầu tư bằng các chỉ tiêu phù hợp như hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ kinh tế (EIRR), tỷ số lợi ích - chi phí, suất đầu tư, chi phí vận hành, số người dân/doanh nghiệp hưởng lợi, năng lực phục vụ tăng thêm, mức độ kết nối vùng, khả năng tạo nguồn thu và tác động lan tỏa. Đối với các dự án khó lượng hóa đầy đủ, phải có thuyết minh định tính rõ ràng, có cơ sở so sánh giữa các phương án và tiêu chí xếp thứ tự ưu tiên.
d) Không đề xuất, không thẩm định, không trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc bố trí vốn đối với dự án chưa làm rõ hiệu quả đầu tư, chưa xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, chưa phù hợp quy hoạch, chưa bảo đảm điều kiện thực hiện, hoặc có nguy cơ dàn trải, kéo dài, phát sinh nợ đọng, lãng phí nguồn lực nhà nước.
2. Trong lập, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư
a) Lập, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, chủ đầu tư phải tuân thủ Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan; trong đó phải phân tích đánh giá sơ bộ tác động xã hội, môi trường và chi phí quản lý, vận hành sau khi hoàn thành. Nghiêm cấm việc nâng khống sơ bộ tổng mức đầu tư, xác định quy mô vượt nhu cầu thực tế, phân kỳ đầu tư hoặc chia dự án thành phần không hợp lý làm giảm hiệu quả khai thác, làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công. Công tác phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện (trung ương, tỉnh, xã, huy động hợp pháp khác).
b) Khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, dự toán, quyết định đầu tư dự án: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, chủ đầu tư thực hiện nghiêm pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, công nghệ thông tin và các quy định chuyên ngành có liên quan.
c) Công tác lập tổng mức đầu tư, dự toán phải căn cứ khối lượng, điều kiện thi công, mặt bằng giá, nhu cầu giải phóng mặt bằng, tái định cư, nguồn vật liệu, tiến độ thực hiện và quy định quản lý chi phí. Hồ sơ khảo sát, thiết kế phải bảo đảm đủ số liệu địa hình, địa chất, thủy văn, mỏ vật liệu, bãi đổ thải, đường vận chuyển; không hợp thức hóa hồ sơ, không tăng khống khối lượng, đơn giá, không áp đặt mỏ vật liệu, nguồn gốc, xuất xứ trái quy định.
3. Trong công tác đăng ký nhu cầu và phân bổ vốn
a) Khi đăng ký nhu cầu vốn, từng chủ đầu tư phải xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn từng năm, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng chuẩn bị hồ sơ và dự kiến nguồn vốn đối ứng.
b) Dự án chỉ được bố trí vốn trung hạn khi có quyết định chủ trương đầu tư, trừ trường hợp pháp luật không yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư; chỉ được bố trí vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư và đã hoàn thành đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định. Không để tình trạng "vốn chờ dự án", bố trí vốn khi thủ tục chưa đủ điều kiện, hoặc đăng ký vốn cao nhưng không có khả năng thực hiện và giải ngân.
c) Phân bổ vốn hằng năm phải gắn với kế hoạch thi công, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tiến độ hợp đồng và khả năng giải ngân từng tháng, từng quý; kịp thời tham mưu điều chỉnh, điều chuyển vốn đối với dự án chậm giải ngân, dự án không còn khả năng hấp thụ vốn, hoặc dự án có hiệu quả thấp.
II. ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nguyên tắc lập kế hoạch
a) Rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ Luật Đầu tư công và các văn bản khác liên quan; bám sát Nghị quyết số 43/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, các báo cáo rà soát, cập nhật nhu cầu vốn của UBND tỉnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Bảo đảm bố trí vốn tập trung, không dàn trải; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi tạm ứng, dự án đã hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh, liên xã, dự án có tác động lớn đến tăng trưởng, kết nối hạ tầng, chuyển đổi số, khoa học công nghệ, nông nghiệp, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, quốc phòng, an ninh.
c) Quán triệt nguyên tắc giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025 đối với vốn ngân sách địa phương; kiên quyết loại bỏ dự án kém hiệu quả, chưa cấp bách, không có khả năng hoàn thành, không phù hợp quy hoạch, không rõ nguồn vốn, không bảo đảm điều kiện thực hiện hoặc chưa chứng minh được hiệu quả kinh tế - xã hội.
d) Đối với dự án xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới, phải thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ương tại Kết luận số 18-KL/TW về tận dụng tối đa công năng trụ sở hiện có, hạn chế tối đa đầu tư mới trong điều kiện ngân sách còn khó khăn; người đứng đầu cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm toàn diện về sự cần thiết, hiệu quả sử dụng và phương án chống lãng phí.
2. Rà soát danh mục theo nguồn vốn
a) Đối với vốn ngân sách trung ương: ưu tiên các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, dự án liên vùng, liên tỉnh, dự án có ý nghĩa động lực như Vành đai 3, Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh; các trục kết nối Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp; đường Tân An - Bình Hiệp; trục động lực Đức Hòa; cao tốc Gò Dầu - Xa Mát; ĐT.827E; hạ tầng Mộc Bài và các dự án khác đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, UBND tỉnh rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền.
b) Đối với vốn ngân sách địa phương: ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng cho dự án sử dụng ngân sách trung ương, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, dự án PPP; dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành trong kỳ; dự án cấp bách về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, xử lý môi trường; dự án có khả năng tạo nguồn thu, mở rộng không gian phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2059/CT-UBND |
Tây Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BXD ngày 28/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tăng cường công tác quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình xây dựng nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn lãng phí, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực và hiệu quả đầu tư các dự án;
Để thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 04/CT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành tỉnh; đề nghị Bí thư Đảng ủy xã, phường; yêu cầu Chủ tịch UBND các xã, phường; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Nguyên tắc chung
a) Việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư phải được thực hiện xuyên suốt từ khâu xác định nhu cầu, lập và thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ kế hoạch vốn, tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng vốn, giải ngân, quyết toán, đến vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành.
b) Mọi đề xuất dự án phải làm rõ sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô, phạm vi phục vụ, sản phẩm đầu ra, kết quả kỳ vọng, phương án kỹ thuật - công nghệ, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, chi phí vận hành sau đầu tư, khả năng cân đối vốn và mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
c) Ưu tiên lượng hóa tối đa hiệu quả đầu tư bằng các chỉ tiêu phù hợp như hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ kinh tế (EIRR), tỷ số lợi ích - chi phí, suất đầu tư, chi phí vận hành, số người dân/doanh nghiệp hưởng lợi, năng lực phục vụ tăng thêm, mức độ kết nối vùng, khả năng tạo nguồn thu và tác động lan tỏa. Đối với các dự án khó lượng hóa đầy đủ, phải có thuyết minh định tính rõ ràng, có cơ sở so sánh giữa các phương án và tiêu chí xếp thứ tự ưu tiên.
d) Không đề xuất, không thẩm định, không trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc bố trí vốn đối với dự án chưa làm rõ hiệu quả đầu tư, chưa xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, chưa phù hợp quy hoạch, chưa bảo đảm điều kiện thực hiện, hoặc có nguy cơ dàn trải, kéo dài, phát sinh nợ đọng, lãng phí nguồn lực nhà nước.
2. Trong lập, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư
a) Lập, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, chủ đầu tư phải tuân thủ Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan; trong đó phải phân tích đánh giá sơ bộ tác động xã hội, môi trường và chi phí quản lý, vận hành sau khi hoàn thành. Nghiêm cấm việc nâng khống sơ bộ tổng mức đầu tư, xác định quy mô vượt nhu cầu thực tế, phân kỳ đầu tư hoặc chia dự án thành phần không hợp lý làm giảm hiệu quả khai thác, làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công. Công tác phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện (trung ương, tỉnh, xã, huy động hợp pháp khác).
b) Khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, dự toán, quyết định đầu tư dự án: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, chủ đầu tư thực hiện nghiêm pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, công nghệ thông tin và các quy định chuyên ngành có liên quan.
c) Công tác lập tổng mức đầu tư, dự toán phải căn cứ khối lượng, điều kiện thi công, mặt bằng giá, nhu cầu giải phóng mặt bằng, tái định cư, nguồn vật liệu, tiến độ thực hiện và quy định quản lý chi phí. Hồ sơ khảo sát, thiết kế phải bảo đảm đủ số liệu địa hình, địa chất, thủy văn, mỏ vật liệu, bãi đổ thải, đường vận chuyển; không hợp thức hóa hồ sơ, không tăng khống khối lượng, đơn giá, không áp đặt mỏ vật liệu, nguồn gốc, xuất xứ trái quy định.
3. Trong công tác đăng ký nhu cầu và phân bổ vốn
a) Khi đăng ký nhu cầu vốn, từng chủ đầu tư phải xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn từng năm, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng chuẩn bị hồ sơ và dự kiến nguồn vốn đối ứng.
b) Dự án chỉ được bố trí vốn trung hạn khi có quyết định chủ trương đầu tư, trừ trường hợp pháp luật không yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư; chỉ được bố trí vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư và đã hoàn thành đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định. Không để tình trạng "vốn chờ dự án", bố trí vốn khi thủ tục chưa đủ điều kiện, hoặc đăng ký vốn cao nhưng không có khả năng thực hiện và giải ngân.
c) Phân bổ vốn hằng năm phải gắn với kế hoạch thi công, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tiến độ hợp đồng và khả năng giải ngân từng tháng, từng quý; kịp thời tham mưu điều chỉnh, điều chuyển vốn đối với dự án chậm giải ngân, dự án không còn khả năng hấp thụ vốn, hoặc dự án có hiệu quả thấp.
II. ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nguyên tắc lập kế hoạch
a) Rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ Luật Đầu tư công và các văn bản khác liên quan; bám sát Nghị quyết số 43/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, các báo cáo rà soát, cập nhật nhu cầu vốn của UBND tỉnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Bảo đảm bố trí vốn tập trung, không dàn trải; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi tạm ứng, dự án đã hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh, liên xã, dự án có tác động lớn đến tăng trưởng, kết nối hạ tầng, chuyển đổi số, khoa học công nghệ, nông nghiệp, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, quốc phòng, an ninh.
c) Quán triệt nguyên tắc giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025 đối với vốn ngân sách địa phương; kiên quyết loại bỏ dự án kém hiệu quả, chưa cấp bách, không có khả năng hoàn thành, không phù hợp quy hoạch, không rõ nguồn vốn, không bảo đảm điều kiện thực hiện hoặc chưa chứng minh được hiệu quả kinh tế - xã hội.
d) Đối với dự án xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới, phải thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ương tại Kết luận số 18-KL/TW về tận dụng tối đa công năng trụ sở hiện có, hạn chế tối đa đầu tư mới trong điều kiện ngân sách còn khó khăn; người đứng đầu cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm toàn diện về sự cần thiết, hiệu quả sử dụng và phương án chống lãng phí.
2. Rà soát danh mục theo nguồn vốn
a) Đối với vốn ngân sách trung ương: ưu tiên các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, dự án liên vùng, liên tỉnh, dự án có ý nghĩa động lực như Vành đai 3, Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh; các trục kết nối Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp; đường Tân An - Bình Hiệp; trục động lực Đức Hòa; cao tốc Gò Dầu - Xa Mát; ĐT.827E; hạ tầng Mộc Bài và các dự án khác đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, UBND tỉnh rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền.
b) Đối với vốn ngân sách địa phương: ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng cho dự án sử dụng ngân sách trung ương, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, dự án PPP; dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành trong kỳ; dự án cấp bách về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, xử lý môi trường; dự án có khả năng tạo nguồn thu, mở rộng không gian phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
c) Đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài và vốn vay lại: bố trí tập trung, bảo đảm khả năng trả nợ, nghĩa vụ vốn đối ứng, điều kiện hiệp định, điều kiện giải ngân; ưu tiên dự án lớn, trọng điểm, có hiệu quả cao, tính liên kết vùng và tính xoay chuyển tình thế rõ ràng.
d) Đối với ngân sách cấp xã, phường: ưu tiên dự án liên xã, liên phường, hạ tầng thiết yếu phục vụ trực tiếp người dân, dự án tham gia chương trình mục tiêu quốc gia, dự án tỉnh hỗ trợ đầu tư trên địa bàn và dự án đã cam kết bố trí đủ phần vốn địa phương.
3. Hồ sơ, biểu mẫu và tiến độ hoàn thiện kế hoạch
a) Chủ đầu tư, sở quản lý ngành, UBND các xã, phường khi đề xuất bố trí vốn phải gửi về Sở Tài chính hồ sơ rà soát gồm: danh mục dự án; quyết định chủ trương đầu tư hoặc tài liệu chứng minh dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư; quyết định đầu tư nếu đã có; thuyết minh hiệu quả kinh tế - xã hội; nhu cầu vốn từng năm; khả năng giải ngân; tình hình giải phóng mặt bằng; nguồn vốn đối ứng; rủi ro, vướng mắc và kiến nghị xử lý.
b) Đối với các dự án khởi công mới sử dụng vốn ngân sách trung ương, chủ đầu tư phải hoàn thiện báo cáo đề xuất bố trí vốn, đánh giá hiệu quả đầu tư, sắp xếp thứ tự ưu tiên, gửi Sở Tài chính trước ngày 15/5/2026; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trước ngày 15/5/2026 để báo cáo Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền.
c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu, các sở quản lý chương trình chủ trì rà soát nhu cầu, danh mục, khả năng cân đối vốn, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng, nguyên tắc phân bổ; gửi Sở Tài chính và tham mưu UBND tỉnh báo cáo bộ quản lý ngành trước ngày 15/5/2026.
d) Đối với vốn ngân sách địa phương, các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, hồ sơ chuẩn bị dự án, sắp xếp thứ tự ưu tiên theo hiệu quả và mức độ cấp bách; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kế hoạch trung hạn theo quy định, bảo đảm kịp thời, đúng thẩm quyền, không để chậm trễ hoặc vốn chờ dự án.
1. Sở Tài chính
Tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; rà soát khả năng cân đối ngân sách, tính phù hợp giữa nhu cầu vốn và khả năng thực hiện; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, trình HĐND tỉnh theo thẩm quyền; đề xuất điều chỉnh, điều chuyển vốn kịp thời, không để vốn phân tán, chậm giải ngân hoặc sử dụng kém hiệu quả.
2. Sở Xây dựng
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng theo Chỉ thị số 04/CT-BXD; định kỳ rà soát, tổng hợp các tồn tại, vướng mắc về khảo sát, thiết kế, quản lý chi phí, giải phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng, lựa chọn và quản lý nhà thầu, chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán, bảo hành, bảo trì công trình để kịp thời chấn chỉnh, phòng ngừa lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII và các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp địa phương tháo gỡ vướng mắc về đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, môi trường, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, bãi đổ thải; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục theo thẩm quyền, không để chậm mặt bằng ảnh hưởng tiến độ dự án.
b) Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII phối hợp Sở Tài chính, chủ đầu tư kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công đúng quy định; kịp thời thông tin vướng mắc trong thanh toán, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân để cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo xử lý.
c) Các sở quản lý ngành chịu trách nhiệm hướng dẫn nội dung đánh giá hiệu quả đầu tư theo ngành, lĩnh vực; rà soát mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, suất đầu tư, định mức, nhu cầu khai thác, vận hành; không để đề xuất dự án vượt nhu cầu, trùng lặp, thiếu hiệu quả hoặc không phù hợp quy hoạch ngành, lĩnh vực.
4. UBND các xã, phường; chủ đầu tư; ban quản lý dự án
a) Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm về tiến độ giải phóng mặt bằng, bố trí vốn đối ứng thuộc ngân sách cấp xã, phường, tính cần thiết và hiệu quả của dự án trên địa bàn; phối hợp chủ đầu tư giải quyết kịp thời khiếu nại, kiến nghị của người dân, bảo đảm an ninh, trật tự, đồng thuận xã hội trong quá trình triển khai dự án.
b) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng chuẩn bị dự án, tính chính xác của số liệu, hiệu quả đầu tư, tiến độ thực hiện, giải ngân, quyết toán, chất lượng công trình và việc chấp hành pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đấu thầu, đất đai, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, tài chính - ngân sách.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tăng cường giám sát đầu tư của cộng đồng; theo dõi việc công khai thông tin dự án, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thi công, nghiệm thu, vận hành; kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong đầu tư công.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh