Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 2059/CT-UBND năm 2026 về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Tây Ninh ban hành

Số hiệu 2059/CT-UBND
Ngày ban hành 14/05/2026
Ngày có hiệu lực 14/05/2026
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Tỉnh Tây Ninh
Người ký Lê Văn Hẳn
Lĩnh vực Đầu tư

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2059/CT-UBND

Tây Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026

 

CHỈ THỊ

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG GẮN VỚI HẠCH TOÁN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ; ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BXD ngày 28/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tăng cường công tác quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình xây dựng nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn lãng phí, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực và hiệu quả đầu tư các dự án;

Để thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 04/CT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành tỉnh; đề nghị Bí thư Đảng ủy xã, phường; yêu cầu Chủ tịch UBND các xã, phường; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

I. QUÁN TRIỆT NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRONG TOÀN BỘ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN

1. Nguyên tắc chung

a) Việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư phải được thực hiện xuyên suốt từ khâu xác định nhu cầu, lập và thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ kế hoạch vốn, tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng vốn, giải ngân, quyết toán, đến vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành.

b) Mọi đề xuất dự án phải làm rõ sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô, phạm vi phục vụ, sản phẩm đầu ra, kết quả kỳ vọng, phương án kỹ thuật - công nghệ, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, chi phí vận hành sau đầu tư, khả năng cân đối vốn và mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu.

c) Ưu tiên lượng hóa tối đa hiệu quả đầu tư bằng các chỉ tiêu phù hợp như hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ kinh tế (EIRR), tỷ số lợi ích - chi phí, suất đầu tư, chi phí vận hành, số người dân/doanh nghiệp hưởng lợi, năng lực phục vụ tăng thêm, mức độ kết nối vùng, khả năng tạo nguồn thu và tác động lan tỏa. Đối với các dự án khó lượng hóa đầy đủ, phải có thuyết minh định tính rõ ràng, có cơ sở so sánh giữa các phương án và tiêu chí xếp thứ tự ưu tiên.

d) Không đề xuất, không thẩm định, không trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc bố trí vốn đối với dự án chưa làm rõ hiệu quả đầu tư, chưa xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, chưa phù hợp quy hoạch, chưa bảo đảm điều kiện thực hiện, hoặc có nguy cơ dàn trải, kéo dài, phát sinh nợ đọng, lãng phí nguồn lực nhà nước.

2. Trong lập, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư

a) Lập, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, chủ đầu tư phải tuân thủ Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan; trong đó phải phân tích đánh giá sơ bộ tác động xã hội, môi trường và chi phí quản lý, vận hành sau khi hoàn thành. Nghiêm cấm việc nâng khống sơ bộ tổng mức đầu tư, xác định quy mô vượt nhu cầu thực tế, phân kỳ đầu tư hoặc chia dự án thành phần không hợp lý làm giảm hiệu quả khai thác, làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công. Công tác phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện (trung ương, tỉnh, xã, huy động hợp pháp khác).

b) Khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, dự toán, quyết định đầu tư dự án: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, chủ đầu tư thực hiện nghiêm pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, công nghệ thông tin và các quy định chuyên ngành có liên quan.

c) Công tác lập tổng mức đầu tư, dự toán phải căn cứ khối lượng, điều kiện thi công, mặt bằng giá, nhu cầu giải phóng mặt bằng, tái định cư, nguồn vật liệu, tiến độ thực hiện và quy định quản lý chi phí. Hồ sơ khảo sát, thiết kế phải bảo đảm đủ số liệu địa hình, địa chất, thủy văn, mỏ vật liệu, bãi đổ thải, đường vận chuyển; không hợp thức hóa hồ sơ, không tăng khống khối lượng, đơn giá, không áp đặt mỏ vật liệu, nguồn gốc, xuất xứ trái quy định.

3. Trong công tác đăng ký nhu cầu và phân bổ vốn

a) Khi đăng ký nhu cầu vốn, từng chủ đầu tư phải xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn từng năm, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng chuẩn bị hồ sơ và dự kiến nguồn vốn đối ứng.

b) Dự án chỉ được bố trí vốn trung hạn khi có quyết định chủ trương đầu tư, trừ trường hợp pháp luật không yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư; chỉ được bố trí vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư và đã hoàn thành đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định. Không để tình trạng "vốn chờ dự án", bố trí vốn khi thủ tục chưa đủ điều kiện, hoặc đăng ký vốn cao nhưng không có khả năng thực hiện và giải ngân.

c) Phân bổ vốn hằng năm phải gắn với kế hoạch thi công, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tiến độ hợp đồng và khả năng giải ngân từng tháng, từng quý; kịp thời tham mưu điều chỉnh, điều chuyển vốn đối với dự án chậm giải ngân, dự án không còn khả năng hấp thụ vốn, hoặc dự án có hiệu quả thấp.

II. ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

1. Nguyên tắc lập kế hoạch

a) Rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ Luật Đầu tư công và các văn bản khác liên quan; bám sát Nghị quyết số 43/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, các báo cáo rà soát, cập nhật nhu cầu vốn của UBND tỉnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Bảo đảm bố trí vốn tập trung, không dàn trải; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi tạm ứng, dự án đã hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh, liên xã, dự án có tác động lớn đến tăng trưởng, kết nối hạ tầng, chuyển đổi số, khoa học công nghệ, nông nghiệp, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, quốc phòng, an ninh.

c) Quán triệt nguyên tắc giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025 đối với vốn ngân sách địa phương; kiên quyết loại bỏ dự án kém hiệu quả, chưa cấp bách, không có khả năng hoàn thành, không phù hợp quy hoạch, không rõ nguồn vốn, không bảo đảm điều kiện thực hiện hoặc chưa chứng minh được hiệu quả kinh tế - xã hội.

d) Đối với dự án xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới, phải thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ương tại Kết luận số 18-KL/TW về tận dụng tối đa công năng trụ sở hiện có, hạn chế tối đa đầu tư mới trong điều kiện ngân sách còn khó khăn; người đứng đầu cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm toàn diện về sự cần thiết, hiệu quả sử dụng và phương án chống lãng phí.

2. Rà soát danh mục theo nguồn vốn

a) Đối với vốn ngân sách trung ương: ưu tiên các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, dự án liên vùng, liên tỉnh, dự án có ý nghĩa động lực như Vành đai 3, Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh; các trục kết nối Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp; đường Tân An - Bình Hiệp; trục động lực Đức Hòa; cao tốc Gò Dầu - Xa Mát; ĐT.827E; hạ tầng Mộc Bài và các dự án khác đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, UBND tỉnh rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền.

b) Đối với vốn ngân sách địa phương: ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng cho dự án sử dụng ngân sách trung ương, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, dự án PPP; dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành trong kỳ; dự án cấp bách về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, xử lý môi trường; dự án có khả năng tạo nguồn thu, mở rộng không gian phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...