Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2026 về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 14/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 27/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/08/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/CT-UBND |
Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Luật Tần số vô tuyến điện; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện; Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15; Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử; Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử và Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường đã phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, góp phần bảo đảm an toàn thông tin liên lạc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Toàn tỉnh có 730[1] giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (gồm: 402 giấy phép tàu cá, 197 giấy phép tàu thủy nội địa, 57 giấy phép mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, 31 giấy phép truyền thanh không dây và 43 giấy phép cho các nghiệp vụ khác).
Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Vĩnh Long mới có địa bàn ven biển, số lượng lớn tàu cá, phương tiện nghề cá, phương tiện vận tải thủy hoạt động trên biển và vùng nội thủy. Việc quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên các phương tiện này có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU), bảo đảm an toàn hàng hải, an toàn nghề cá và an ninh quốc phòng.
Đồng thời, theo quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ, một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện đã được phân cấp cho tỉnh thực hiện. Trong đó có việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, đài tàu hoạt động nội địa, đài vô tuyến điện nghiệp dư và một số loại hình mạng thông tin vô tuyến điện.
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên tần số vô tuyến điện; bảo đảm an toàn thông tin liên lạc, quốc phòng, an ninh và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tần số và thiết bị vô tuyến điện đến các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn, tiếp nhận, tham mưu giải quyết các thủ tục hành chính: cấp mới, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thường xuyên rà soát, cập nhật và đồng bộ dữ liệu về giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện của các tổ chức, cá nhân lên Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Vĩnh Long, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước.
đ) Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành về việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
e) Tăng cường kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá, phương tiện vận tải đường thủy, cơ sở dịch vụ du lịch, khu vui chơi giải trí, cơ sở kinh doanh karaoke, cơ sở lưu trú, khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có sử dụng thiết bị vô tuyến điện.
g) Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi lợi dụng thiết bị vô tuyến điện để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
h) Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh rà soát, nâng cao chất lượng vùng phủ sóng; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc xác minh nguồn gây can nhiễu, phát hiện và xử lý các thiết bị kích sóng trái phép; tăng cường tuyên truyền đến khách hàng không mua bán, lắp đặt, sử dụng thiết bị kích sóng hoặc các thiết bị vô tuyến điện không đúng quy định của pháp luật.
i) Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong lĩnh vực thủy sản; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình tập huấn, tuyên truyền pháp luật về thủy sản, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU).
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
c) Trong quá trình quản lý tàu cá, đăng ký tàu cá, kiểm tra điều kiện hoạt động của tàu cá, hướng dẫn chủ tàu thực hiện đầy đủ các thủ tục cấp mới, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định.
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn chủ phương tiện nghề cá thực hiện đầy đủ các quy định về trang bị, quản lý và sử dụng máy bộ đàm, thiết bị giám sát hành trình, đài vô tuyến điện trên tàu cá; bảo đảm phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU) và các nhiệm vụ khác theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, thống kê tàu cá thuộc diện phải được cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện để hướng dẫn thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải, đơn vị khai thác bến cảng, bến thủy nội địa, chủ phương tiện thủy nội địa, thuyền viên, người điều khiển phương tiện và các tổ chức, cá nhân có sử dụng thiết bị vô tuyến điện trong hoạt động vận tải.
b) Lồng ghép nội dung hướng dẫn chấp hành quy định của pháp luật về sử dụng tần số vô tuyến điện trong quá trình quản lý hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan kiểm tra việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên phương tiện vận tải thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu hoặc theo kế hoạch kiểm tra liên ngành.
d) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm quy định của pháp luật, không để phương tiện thuộc diện bắt buộc phải trang bị thiết bị vô tuyến điện hoạt động khi không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/CT-UBND |
Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Luật Tần số vô tuyến điện; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện; Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15; Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử; Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử và Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường đã phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, góp phần bảo đảm an toàn thông tin liên lạc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Toàn tỉnh có 730[1] giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (gồm: 402 giấy phép tàu cá, 197 giấy phép tàu thủy nội địa, 57 giấy phép mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, 31 giấy phép truyền thanh không dây và 43 giấy phép cho các nghiệp vụ khác).
Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Vĩnh Long mới có địa bàn ven biển, số lượng lớn tàu cá, phương tiện nghề cá, phương tiện vận tải thủy hoạt động trên biển và vùng nội thủy. Việc quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên các phương tiện này có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU), bảo đảm an toàn hàng hải, an toàn nghề cá và an ninh quốc phòng.
Đồng thời, theo quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ, một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện đã được phân cấp cho tỉnh thực hiện. Trong đó có việc cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, đài tàu hoạt động nội địa, đài vô tuyến điện nghiệp dư và một số loại hình mạng thông tin vô tuyến điện.
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên tần số vô tuyến điện; bảo đảm an toàn thông tin liên lạc, quốc phòng, an ninh và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tần số và thiết bị vô tuyến điện đến các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn, tiếp nhận, tham mưu giải quyết các thủ tục hành chính: cấp mới, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thường xuyên rà soát, cập nhật và đồng bộ dữ liệu về giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện của các tổ chức, cá nhân lên Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Vĩnh Long, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước.
đ) Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành về việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
e) Tăng cường kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá, phương tiện vận tải đường thủy, cơ sở dịch vụ du lịch, khu vui chơi giải trí, cơ sở kinh doanh karaoke, cơ sở lưu trú, khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có sử dụng thiết bị vô tuyến điện.
g) Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi lợi dụng thiết bị vô tuyến điện để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
h) Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh rà soát, nâng cao chất lượng vùng phủ sóng; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc xác minh nguồn gây can nhiễu, phát hiện và xử lý các thiết bị kích sóng trái phép; tăng cường tuyên truyền đến khách hàng không mua bán, lắp đặt, sử dụng thiết bị kích sóng hoặc các thiết bị vô tuyến điện không đúng quy định của pháp luật.
i) Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong lĩnh vực thủy sản; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình tập huấn, tuyên truyền pháp luật về thủy sản, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU).
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
c) Trong quá trình quản lý tàu cá, đăng ký tàu cá, kiểm tra điều kiện hoạt động của tàu cá, hướng dẫn chủ tàu thực hiện đầy đủ các thủ tục cấp mới, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định.
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn chủ phương tiện nghề cá thực hiện đầy đủ các quy định về trang bị, quản lý và sử dụng máy bộ đàm, thiết bị giám sát hành trình, đài vô tuyến điện trên tàu cá; bảo đảm phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU) và các nhiệm vụ khác theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, thống kê tàu cá thuộc diện phải được cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện để hướng dẫn thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải, đơn vị khai thác bến cảng, bến thủy nội địa, chủ phương tiện thủy nội địa, thuyền viên, người điều khiển phương tiện và các tổ chức, cá nhân có sử dụng thiết bị vô tuyến điện trong hoạt động vận tải.
b) Lồng ghép nội dung hướng dẫn chấp hành quy định của pháp luật về sử dụng tần số vô tuyến điện trong quá trình quản lý hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan kiểm tra việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên phương tiện vận tải thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu hoặc theo kế hoạch kiểm tra liên ngành.
d) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm quy định của pháp luật, không để phương tiện thuộc diện bắt buộc phải trang bị thiết bị vô tuyến điện hoạt động khi không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV tăng cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại các cơ sở lưu trú, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, rạp chiếu phim, doanh nghiệp kinh doanh thể thao, cơ sở kinh doanh karaoke và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kết hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về:
a) Thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với máy bộ đàm cầm tay và các thiết bị thuộc diện phải cấp phép.
b) Việc quản lý, sử dụng thiết bị âm thanh không dây bảo đảm hợp chuẩn, hợp quy, phù hợp với quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Chỉ đạo các đồn Biên phòng, hải đội Biên phòng tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giấy phép, quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các phương tiện hoạt động trong khu vực biên giới biển của tỉnh; lồng ghép nội dung kiểm tra trong quá trình tuần tra, kiểm soát trên biển và thực hiện thủ tục kiểm tra, kiểm soát xuất, nhập bến tại các trạm Kiểm soát Biên phòng. Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn chủ tàu cá thực hiện thủ tục cấp mới, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn khu vực biên giới biển của tỉnh, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; vận động chủ phương tiện sử dụng thiết bị vô tuyến điện đúng quy định, không sử dụng thiết bị không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc thiết bị gây can nhiễu có hại.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc tham mưu xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định đối với các phương tiện hoạt động trên địa bàn khu vực biên giới biển của tỉnh.
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh, sử dụng, lưu thông thiết bị vô tuyến điện không đúng quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng thiết bị vô tuyến điện để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
c) Phối hợp xử lý các trường hợp gây can nhiễu có hại đến các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang hoạt động hợp pháp theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến các quy định về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
b) Yêu cầu các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý can nhiễu và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
b) Chủ trì rà soát, thống kê các tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện; đặc biệt là các chủ phương tiện nghề cá, tàu cá, cơ sở dịch vụ du lịch, cơ sở kinh doanh sử dụng thiết bị bộ đàm trên địa bàn.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ, đề nghị các chủ phương tiện nghề cá thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định.
d) Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong kiểm tra, xử lý vi phạm và can nhiễu có hại.
đ) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chấp hành nghiêm các quy định về quản lý, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống truyền thanh cơ sở, hạn chế tối đa phát xạ không mong muốn gây can nhiễu.
9. Đề nghị Trung tâm Tần số Vô tuyến điện khu vực IV
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, đo kiểm, xử lý can nhiễu có hại; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khắc phục các trường hợp sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện không đúng quy định.
c) Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị này và các quy định của Nhà nước về quản lý tần số và thiết bị vô tuyến điện.
b) Xây dựng chuyên mục, tin, bài, phóng sự tuyên truyền về công tác quản lý tần số vô tuyến điện; phổ biến các quy định pháp luật và cảnh báo các hành vi vi phạm nhằm nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
[1] Số lượng giấy phép được thống kê còn hiệu lực tính từ ngày 01/7/2026 của tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh