Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Reciprocal tariffs là gì? Ví dụ về Reciprocal tariffs? Quản lý rủi ro trong quản lý thuế hiện nay ra sao?
Reciprocal tariffs là gì? Ví dụ về Reciprocal tariffs? Hiện nay, quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
Reciprocal tariffs là gì? Ví dụ về Reciprocal tariffs?
Reciprocal tariffs là gì? Reciprocal tariffs (thuế đối ứng) là loại thuế nhập khẩu mà một quốc gia áp dụng lên hàng hóa từ một quốc gia khác để đáp trả mức thuế mà quốc gia đó đã áp dụng lên hàng hóa của mình. Đây là một biện pháp thương mại phổ biến nhằm bảo vệ lợi ích kinh tế quốc gia và duy trì sự công bằng trong thương mại quốc tế.
Ví dụ về Reciprocal Tariffs:
- Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung:
Năm 2018, Mỹ áp thuế 25% đối với 50 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc. Đáp lại, Trung Quốc cũng áp thuế đối ứng 25% lên hàng hóa nhập khẩu từ Mỹ, bao gồm đậu nành, ô tô và hàng hóa công nghệ cao.
- Liên minh châu Âu (EU) và Mỹ:
Năm 2018, Mỹ áp thuế lên thép và nhôm nhập khẩu từ EU. Đáp lại, EU cũng áp thuế đối ứng lên hàng hóa của Mỹ như xe máy Harley-Davidson, rượu whisky Bourbon và nước cam.
- Ấn Độ và Mỹ:
Khi Mỹ tăng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ Ấn Độ, Ấn Độ cũng áp thuế đối ứng lên 29 sản phẩm nhập khẩu từ Mỹ, bao gồm hạnh nhân, táo và đậu lăng.
Thuế đối ứng thường được áp dụng để bảo vệ ngành sản xuất trong nước, duy trì vị thế thương mại và tạo áp lực đàm phán giữa các quốc gia trong các hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương.
Trên đây là toàn bộ thông tin tham khảo về "Reciprocal tariffs là gì? Ví dụ về Reciprocal tariffs?".
Reciprocal tariffs là gì? Ví dụ về Reciprocal tariffs? Quản lý rủi ro trong quản lý thuế hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Quản lý rủi ro trong quản lý thuế hiện nay ra sao?
Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019, quản lý rủi ro trong quản lý thuế hiện nay như sau:
- Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
+ Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
+ Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này;
+ Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
- Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sau đây:
- Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất đàm phán, ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận song phương, đa phương với cơ quan quản lý thuế nước ngoài;
- Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với cơ quan quản lý thuế nước ngoài, các tổ chức quốc tế có liên quan. Trao đổi thông tin về người nộp thuế, thông tin về các bên liên kết với cơ quan thuế nước ngoài phục vụ công tác quản lý thuế đối với giao dịch liên kết;
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên bao gồm:
+ Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam;
+ Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của Luật này và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.
Xem thêm:
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];