Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 diễn ra vào ngày nào? Thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ gì?
Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 diễn ra vào ngày nào? Thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ gì? Trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 diễn ra vào ngày nào? Thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ gì?
Những ngày qua, tại TPHCM, lực lượng vũ trang (quân đội, công an) TPHCM khẩn trương tập luyện phục vụ Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 và phát động đợt thi đua cao điểm “Thần tốc-quyết thắng”. Sáng nay (22/2), tại trụ sở Bộ Tư lệnh TPHCM, các đồng chí lãnh đạo của các lực lượng tham gia diễu binh đã có buổi thị sát, theo dõi, kiểm tra đối với đội hình diễu binh của các đơn vị quân đội, công an.
Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 của Bộ tư lệnh TP Hồ Chí Minh sẽ diễn ra vào lúc 7 giờ 30 ngày 25-2.
Chương trình sẽ được truyền hình trực tiếp trên sóng Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh - HTV9 và Kênh Truyền hình Quốc phòng Việt Nam.
Lưu ý: Các thông tin về lễ ra quân huấn luyện năm 2025 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Căn cứ theo Điều 23 Luật Quốc phòng 2018 quy định về thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân như sau:
Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
2. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Theo đó, từ quy định nêu trên thì lực lượng vũ trang nhân dân gồm:
[1] Quân đội nhân dân,
[2] Công an nhân dân
[3] Dân quân tự vệ.
Đồng thời, lực lượng vũ trang nhân dân có các nhiệm vụ như sau:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước;
- Có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
- Bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng;
- Cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Xem thêm: 05 quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng năm 2025 được quy định như thế nào?
Lễ ra quân huấn luyện năm 2025 diễn ra vào ngày nào? Thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ gì? (Hình từ Internet)
Trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 24 Luật Quốc phòng 2018 về nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân như sau:
Nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân
1. Hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.
2. Trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân được quy định như sau:
a) Trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trong thi hành lệnh thiết quân luật, giới nghiêm thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Trong tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Khi tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới thực hiện theo quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
e) Khi xảy ra tình huống phức tạp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống tội phạm; tham gia phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh, việc sử dụng lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định.
Theo đó, từ quy định nêu trên thì các trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm:
[1] Trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;
[2] Trong thi hành lệnh thiết quân luật, giới nghiêm thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
[3] Trong tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
[4] Khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia và quy định khác của pháp luật có liên quan;
[5] Khi tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới thực hiện theo quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
[6] Khi xảy ra tình huống phức tạp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống tội phạm; tham gia phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh, việc sử dụng lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định.
Nguyên tắc hoạt động quốc phòng được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Quốc phòng 2018 quy định về nguyên tắc hoạt động quốc phòng như sau:
[1] Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước.
[2] Củng cố, tăng cường quốc phòng là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
[3] Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân.
[4] Kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.
[5]. Kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại.
Xem thêm: Lực lượng vũ trang nhân dân là gì? Lực lượng vũ trang nhân dân gồm những bộ phận nào?
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@nhansu.vn;