Bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc chi tiết như thế nào?
Dưới đây là bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Viên chức 2025.
Bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc chi tiết như thế nào?
Dưới đây là bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc:
|
Tiêu chí |
Hợp đồng lao động |
Hợp đồng làm việc |
CCPL |
|
Khái niệm |
Thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên. |
Thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, quyền, nghĩa vụ và các điều kiện làm việc. |
Điều 13 Bộ luật Lao động 2019; Điều 20 Luật Viên chức 2025 |
|
Chủ thể |
Người lao động và người sử dụng lao động. |
Viên chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. |
Điều 18 Bộ luật Lao động 2019; Điều 20 Luật Viên chức 2025. |
|
Đối tượng áp dụng |
Người lao động làm việc theo quan hệ lao động. |
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc. |
|
|
Loại hợp đồng |
Hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn. |
Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. |
Điều 20 Bộ luật Lao động 2019; Điều 20 Luật Viên chức 2025. |
|
Hình thức |
Bằng văn bản, thông điệp dữ liệu; một số trường hợp dưới 01 tháng có thể bằng lời nói. |
Bắt buộc bằng văn bản. |
Điều 14 Bộ luật Lao động 2019; Điều 20 Luật Viên chức 2025. |
|
Nội dung chủ yếu |
Công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, BHXH, quyền và nghĩa vụ của các bên,... |
Vị trí việc làm, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ, tiền lương, điều kiện làm việc và các nội dung khác theo luật. |
Điều 21 Bộ luật Lao động 2019; Điều 20 Luật Viên chức 2025. |
|
Tính chất pháp lý |
Điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. |
Điều chỉnh quan hệ làm việc của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. |
*Bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc.

Bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức như thế nào?
Căn cứ tại Điều 22 Luật Viên chức 2025 quy định về chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức như sau:
[1] Việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của các bên có liên quan thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[2] Viên chức, người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các quy định có liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[3] Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với viên chức, người ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp tương ứng theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[4] Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức 2025, hợp đồng làm việc chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
- Viên chức bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực hoặc theo thỏa thuận.
Các trường hợp nào chấm dứt hợp đồng lao động?
Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm:
[1] Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
[2] Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
[3] Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
[4] Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
[5] Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
[6] Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
[7] Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
[8] Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
[9] Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
[10] Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
[11] Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
[12] Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
[13] Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
*Thông tin Bảng phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc chi tiết như thế nào?
Từ khóa: Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc Phân biệt hợp đồng Hợp đồng lao động Hợp đồng làm việc Bộ luật Lao động 2019 Luật Viên chức 2025
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh