Hiện nay khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Thông tư nào?
Hiện nay khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo nội dung trong Thông tư nào?
Hiện nay khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Thông tư nào?
Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định sửa đổi Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT như sau:
- Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT bị thay thế bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.
- Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT bị thay thế bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:
+ Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV bị thay thế bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT;
+ Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
- Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT được bổ sung với Thông tư 25/2026/TT-BYT.
- Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
- Phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư này. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản.
Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe chuyển người khám sức khỏe đi khám chuyên khoa hoặc hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh.
- Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu, chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.
Như vậy, hiện nay sẽ thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo nội dung quy định tại Thông tư 25/2026/TT-BYT cụ thể như sau:
- Đối với khám sức khỏe định kỳ cho người lao động đủ 18 tuổi trở lên: Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT
- Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
Tải về Danh mục quy định tại Phụ lục số XXV

Hiện nay khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Thông tư nào? (Hình từ Internet)
Công ty dưới 10 người lao động thì có bắt buộc tổ chức khám sức khỏe định kỳ từ ngày 10/9/2026 hay không?
Căn cứ quy định tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động như sau:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.
Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 10/9/2026) quy định vi phạm về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như vậy
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
...
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
...
Theo đó, các quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động không đặt ra điều kiện về số lượng người lao động để miễn trách nhiệm này.
Như vậy, công ty dưới 10 người lao động vẫn phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định.
Trường hợp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động; đồng thời, phải buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Mức đóng bảo hiểm y tế người lao động hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau:
Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;
b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;
c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;
d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;
đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng và trách nhiệm đóng theo quy định của Chính phủ;
e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu và trách nhiệm đóng theo quy định của Chính phủ.
Đồng thời theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
...
Vì vậy, theo các quy định trên thì mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng người lao động hiện nay tối đa bằng 6% tiền lương tháng.
Trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba.
Từ khóa: Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe Người lao động Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Thông tư 32 Thông tư 25
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh