Bảng lương ngành thi hành án dân sự năm 2026 như thế nào? Công chức ngành thi hành án dân sự phải có những tiêu chuẩn chung gì?
Bảng lương mới ngành thi hành án dân sự năm 2026 như thế nào? Công chức ngành thi hành án dân sự phải có những tiêu chuẩn chung gì?
Bảng lương ngành thi hành án dân sự năm 2026 như thế nào?
Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định tiền lương công chức thi hành án dân sự được tính theo công thức sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.
Đồng thời theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định về xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự như sau:
Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự
Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau:
a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1;
b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1;
c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1;
d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 78 Nghị định 62/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP quy định về lương của Thư ký thi hành án dân sự như sau:
Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
...
2. Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp được xếp lương công chức nhóm 1 của loại A1, A2 và A3 bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Thư ký thi hành án xếp lương công chức loại A1 bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. Thư ký trung cấp thi hành án xếp lương công chức loại A0 bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
...
Theo các quy định trên, thì hệ số lương của công chức thi hành án dân sự được xác định như sau:
- Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1.
- Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1.
- Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A1.
- Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A0.
Như vậy, từ những quy định trên, bảng lương của công chức ngành thi hành án dân sự năm 2026 sẽ như sau:
- Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án:
|
Công chức loại A3, Nhóm 1 (A3.1) |
Hệ số lương |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
6,20 |
14.508.000 |
|
Bậc 2 |
6,56 |
15.350.400 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
16.192.800 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
17.035.200 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
17.877.600 |
|
Bậc 6 |
8,00 |
18.720.000 |
- Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án:
|
Công chức loại A2, Nnhóm 1 (A2.1) |
Hệ số lương |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
4,40 |
10.296.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.091.600 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
11.887.200 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
12.682.800 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
13.478.400 |
|
Bậc 6 |
6,10 |
14.274.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
15.069.600 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
15.865.200 |
- Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án:
|
Công chức loại A1 |
Hệ số lương |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.475.600 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.247.800 |
|
Bậc 3 |
3,00 |
7.020.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
7.792.200 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
8.564.400 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
9.336.600 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.108.800 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
10.881.000 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
11.653.200 |
- Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án:
|
Công chức loại A0 |
Hệ số lương |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
2,1 |
4.914.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
5.639.400 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.364.800 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.090.200 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
7.815.600 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
8.541.000 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
9.266.400 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
9.991.800 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
10.717.200 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
11.442.600 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Bảng lương ngành thi hành án dân sự năm 2026 như thế nào? Công chức ngành thi hành án dân sự phải có những tiêu chuẩn chung gì? (Hình từ Internet)
Mã số ngạch công chức thi hành án dân sự được quy định như thế nào?
Theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định mã số ngạch công chức thi hành án dân sự như sau:
|
STT |
Tên ngành |
Mã số |
|
1 |
Chấp hành viên cao cấp |
03.299 |
|
2 |
Chấp hành viên trung cấp |
03.300 |
|
3 |
Chấp hành viên sơ cấp |
03.301 |
|
4 |
Thẩm tra viên cao cấp thi hành án |
03.230 |
|
5 |
Thẩm tra viên chính thi hành án |
03.231 |
|
6 |
Thẩm tra viên thi hành án |
03.232 |
|
7 |
Thư ký thi hành án |
03.302 |
|
8 |
Thư ký trung cấp thi hành án |
03.303 |
Công chức ngành thi hành án dân sự phải có những tiêu chuẩn chung gì?
Theo Điều 4 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định công chức ngành thi hành án dân sự phải có những tiêu chuẩn chung sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của Nhân dân.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.
- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Công chức được đăng ký dự thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ.
Từ khóa: Ngành thi hành án dân sự Án dân sự Thi hành án dân sự Công chức ngành thi hành án dân sự Bảng lương ngành thi hành án dân sự
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh