Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Theo Nghị định 82 gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong bao lâu? Phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do cơ sở kinh doanh nộp có quy định ra sao?

Đăng bài: 22:57 03/04/2025

Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Ngày 02/04/2025, Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 

Thời gian gia hạn thuế giá trị gia tăng

- Gia hạn 6 tháng đối với thuế GTGT của tháng 2, tháng 3/2025 và quý I/2025.

- Gia hạn 5 tháng đối với thuế GTGT của tháng 4, tháng 5, tháng 6/2025 và quý II/2025.

- Thời gian gia hạn được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện gia hạn vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo quy định, nhưng chưa cần nộp số thuế phát sinh ngay.

Thời hạn nộp thuế GTGT sau gia hạn

- Tháng 2/2025: Chậm nhất ngày 20/9/2025.

- Tháng 3/2025: Chậm nhất ngày 20/10/2025.

- Tháng 4/2025: Chậm nhất ngày 20/10/2025.

- Tháng 5/2025: Chậm nhất ngày 20/11/2025.

- Tháng 6/2025: Chậm nhất ngày 20/12/2025.

- Quý I/2025: Chậm nhất ngày 31/10/2025.

- Quý II/2025: Chậm nhất ngày 31/12/2025.

Chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nếu khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế cũng được áp dụng gia hạn.

Gia hạn tiền thuê đất

- Gia hạn thời hạn nộp đối với 50% số tiền thuê đất phải nộp năm 2025 (kỳ thứ nhất) cho doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp.

- Thời gian gia hạn là 6 tháng kể từ ngày 31/5/2025.

Tuy nhiên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc ngành nghề, lĩnh vực được gia hạn theo khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định này sẽ không được áp dụng gia hạn thuế GTGT.

Gia hạn thuế thu nhập doanh nghiệp

Gia hạn 5 tháng đối với số thuế TNDN tạm nộp quý I và quý II/2025 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện được gia hạn.

Thời gian gia hạn được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Gia hạn thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN phát sinh năm 2025 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các ngành nghề, lĩnh vực quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

Thời hạn nộp số thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31/12/2025.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82!

Nóng

>>> Nghị định 82: Chốt thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 2 năm 2025 là khi nào?

Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do cơ sở kinh doanh nộp có quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định cụ thể về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển;

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

+ Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;

- Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;

- Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với: hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động; trường hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền; tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu từ 01 07 2025 là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định cụ thể về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

13 Võ Phi

- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...