Công văn 2717/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
| Số hiệu | 2717/CT-CS |
| Ngày ban hành | 28/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Thuế |
| Người ký | Phạm Thị Minh Hiền |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2717/CT-CS |
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Vĩnh Long.
Cục Thuế nhận được công văn số 856/VLO-KTr2 ngày 25/3/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 về thuế suất 10%;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 26/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 về quyền của người nộp thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế GTGT 10%;
Tổng cục Thuế đã có công văn số 2787/TCT-CS ngày 28/6/2024 trả lời Cục Thuế tỉnh Bến Tre, Cục Thuế đã có công văn số 1554/CT-CS ngày 03/6/2025 trả lời Chi cục Thuế khu vực XX và Cục Thuế tỉnh Trà Vinh (nay là Thuế tỉnh Vĩnh Long) đã có công văn số 4412/CTTVI-TTHT ngày 08/11/2024 trả lời Công ty cổ phần Trà Bắc về thuế GTGT đối với các sản phẩm từ quả dừa (bản photocopy công văn kèm theo).
Thời điểm truy thu tiền thuế GTGT tính từ thời điểm có hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật.
Về xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế.
Đề nghị Thuế tỉnh Vĩnh Long căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế để thực hiện theo đúng quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2717/CT-CS |
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Vĩnh Long.
Cục Thuế nhận được công văn số 856/VLO-KTr2 ngày 25/3/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 về thuế suất 10%;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 26/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 về quyền của người nộp thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế GTGT 10%;
Tổng cục Thuế đã có công văn số 2787/TCT-CS ngày 28/6/2024 trả lời Cục Thuế tỉnh Bến Tre, Cục Thuế đã có công văn số 1554/CT-CS ngày 03/6/2025 trả lời Chi cục Thuế khu vực XX và Cục Thuế tỉnh Trà Vinh (nay là Thuế tỉnh Vĩnh Long) đã có công văn số 4412/CTTVI-TTHT ngày 08/11/2024 trả lời Công ty cổ phần Trà Bắc về thuế GTGT đối với các sản phẩm từ quả dừa (bản photocopy công văn kèm theo).
Thời điểm truy thu tiền thuế GTGT tính từ thời điểm có hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật.
Về xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế.
Đề nghị Thuế tỉnh Vĩnh Long căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế để thực hiện theo đúng quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh