Công văn 2689/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
| Số hiệu | 2689/CT-CS |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Thuế |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Hằng |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2689/CT-CS |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội.
Cục Thuế nhận được công văn số 5054/HAN-NVDTPC ngày 13/02/2026 của Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;
Căn cứ khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 149/2025/QH15) quy định điều kiện hoàn thuế;
Căn cứ Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Căn cứ khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình;
Căn cứ khoản 7, khoản 16 Điều 16 và khoản 1 Điều 81 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
Căn cứ các quy định trên, đối với trường hợp vướng mắc của Công ty cổ phần xây dựng Hợp Lực, Tổng cục Thuế đã có công văn số 873/TCT-CS ngày 26/02/2025 trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội (nay là Thuế thành phố Hà Nội). Cục Thuế đã có công văn số 2782/CT-CS ngày 30/07/2025 trả lời Thuế thành phố Hà Nội.
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2689/CT-CS |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội.
Cục Thuế nhận được công văn số 5054/HAN-NVDTPC ngày 13/02/2026 của Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;
Căn cứ khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 149/2025/QH15) quy định điều kiện hoàn thuế;
Căn cứ Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Căn cứ khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình;
Căn cứ khoản 7, khoản 16 Điều 16 và khoản 1 Điều 81 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
Căn cứ các quy định trên, đối với trường hợp vướng mắc của Công ty cổ phần xây dựng Hợp Lực, Tổng cục Thuế đã có công văn số 873/TCT-CS ngày 26/02/2025 trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội (nay là Thuế thành phố Hà Nội). Cục Thuế đã có công văn số 2782/CT-CS ngày 30/07/2025 trả lời Thuế thành phố Hà Nội.
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh