Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính do Chánh an Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
| Số hiệu | 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP |
| Ngày ban hành | 10/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/11/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tư pháp,Tòa án nhân dân tối cao,Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
| Người ký | Mai Lương Khôi,Nguyễn Đức Thái,Nguyễn Văn Tiến |
| Lĩnh vực | Thủ tục Tố tụng |
|
TÒA ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP |
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc, nội dung, biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:
1. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở Trung ương và cấp tỉnh;
3. Tổ chức, người giám định tư pháp;
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.
2. Thống nhất các nội dung liên quan đến báo cáo thống kê, cơ sở dữ liệu thống kê và chia sẻ, khai thác dữ liệu thống kê.
3. Thống nhất số liệu thống kê giám định tư pháp của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
4. Cơ quan có trách nhiệm thống kê là cơ quan ban hành văn bản tố tụng về trưng cầu giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức thực hiện, quản lý giám định tư pháp.
Điều 4. Nội dung, biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê
1. Nội dung thống kê bao gồm:
a) Thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính;
b) Thống kê về thực hiện giám định tư pháp phục vụ giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính của các tổ chức giám định tư pháp và người giám định tư pháp;
c) Thống kê các nội dung khác liên quan đến trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
|
TÒA ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP |
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc, nội dung, biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:
1. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở Trung ương và cấp tỉnh;
3. Tổ chức, người giám định tư pháp;
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.
2. Thống nhất các nội dung liên quan đến báo cáo thống kê, cơ sở dữ liệu thống kê và chia sẻ, khai thác dữ liệu thống kê.
3. Thống nhất số liệu thống kê giám định tư pháp của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
4. Cơ quan có trách nhiệm thống kê là cơ quan ban hành văn bản tố tụng về trưng cầu giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức thực hiện, quản lý giám định tư pháp.
Điều 4. Nội dung, biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê
1. Nội dung thống kê bao gồm:
a) Thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính;
b) Thống kê về thực hiện giám định tư pháp phục vụ giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính của các tổ chức giám định tư pháp và người giám định tư pháp;
c) Thống kê các nội dung khác liên quan đến trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
1. Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được thực hiện định kỳ 06 tháng, 12 tháng.
Báo cáo kỳ 06 tháng, thời điểm tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 của năm báo cáo. Báo cáo kỳ 12 tháng, thời điểm tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo.
2. Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Nguồn số liệu phục vụ thống kê
Số liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được thu thập từ hồ sơ, sổ nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu, nguồn chính thức khác của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và các nguồn tài liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Kinh phí cho hoạt động thống kê
Kinh phí cho hoạt động thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
1. Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
2. Tiếp nhận, tổng hợp số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp để xây dựng báo cáo thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
3. Chủ trì cung cấp số liệu, thông tin và chia sẻ dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
4. Chủ trì xây dựng, vận hành, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Điều 9. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và gửi Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp.
2. Phối hợp cung cấp số liệu, thông tin phục vụ công tác tổng hợp, thống kê và chia sẻ dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
3. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê về thực hiện giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính tại các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cơ quan khác có liên quan và gửi Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp.
2. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu thống kê về thực hiện giám định tư pháp ở địa phương từ các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác làm giám định tư pháp tại địa phương để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
Điều 11. Thời hạn báo cáo thống kê
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập báo cáo thống kê gửi về Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm lập báo cáo thống kê liên ngành.
Điều 12. Phương thức gửi báo cáo thống kê
Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính của các cơ quan, đơn vị được gửi theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của mỗi cơ quan, đơn vị, tiến tới gửi qua nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung thống nhất và liên thông chia sẻ dữ liệu thống kê thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị.
Điều 13. Đối chiếu, hiệu chỉnh số liệu báo cáo thống kê
1. Cơ quan, đơn vị thực hiện thống kê phát hiện số liệu có mâu thuẫn, sai sót thì có trách nhiệm hiệu chỉnh số liệu và gửi về cơ quan chủ trì thống kê.
2. Cơ quan chủ trì thống kê phát hiện số liệu có mâu thuẫn, sai sót thì yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện thống kê kiểm tra, đối chiếu, thống nhất, hiệu chỉnh số liệu.
Điều 14. Chia sẻ và khai thác dữ liệu thống kê
1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thực hiện chuyển đổi số trong khai thác, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tiến tới xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung.
2. Việc công bố dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính theo quy định của Thông tư liên tịch này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Tư pháp và cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính theo quy định của Thông tư liên tịch này và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề phải sửa đổi, bổ sung thì phản ánh kịp thời về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
KT. VIỆN TRƯỞNG |
KT. CHÁNH ÁN |
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
|
Nơi nhận: |
|
BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT
ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 10/09/2026
giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
và Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN … |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
(PHỤ LỤC I)
Biểu mẫu thống kê gồm 37 Cột.
|
LOẠI ÁN |
TÒA ÁN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
|||||
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH TÒA ÁN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
||||||
|
Cũ còn lại |
Mới thực hiện trong kỳ |
Tổng số |
||||
|
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
- Cột 1: Tên loại án Tòa án đã giải quyết có trưng cầu giám định gồm: Dân sự, Kinh doanh, thương mại, Hôn nhân và gia đình, Lao động, Hành chính và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
- Từ Cột 2 đến Cột 7: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định, cụ thể:
+ Cột 2: Thống kê số lượng quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định cũ còn lại của kỳ trước chưa có kết quả giám định.
Cột 2 = Số liệu Cột 14 của kỳ thống kê trước chuyển sang.
+ Cột 3: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự cũ còn lại của kỳ trước chưa có kết quả giám định.
Cột 3 = Số liệu Cột 15 của kỳ thống kê trước chuyển sang.
+ Cột 4: Thống kê số lượng quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết mới thực hiện trong kỳ thống kê.
+ Cột 5: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự mới thực hiện trong kỳ thống kê.
+ Cột 6: Thống kê tổng số quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết trong kỳ thống kê. Cột 6 = Cột 2 + Cột 4.
+ Cột 7: Thống kê tổng số quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự trong kỳ thống kê. Cột 7 = Cột 3 + Cột 5.
|
TÒA ÁN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
|||||||
|
KẾT QUẢ TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
CHƯA NHẬN ĐƯỢC KẾT QUẢ |
||||||
|
Đã nhận được kết quả |
Từ chối giám định |
Tòa án đình chỉ việc thực hiện giám định |
|||||
|
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Tòa án tự trưng cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
- Từ Cột 8 đến Cột 15: Thống kê kết quả trưng cầu giám định của Tòa án, trong đó:
+ Cột 8: Thống kê số lượng quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết đã nhận được kết quả trưng cầu giám định.
+ Cột 9: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự đã nhận được kết quả trưng cầu giám định.
+ Cột 10: Thống kê số lượng quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 11: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 12: Thống kê số lượng quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng đã đình chỉ việc thực hiện giám định tư pháp.
+ Cột 13: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng đã đình chỉ việc thực hiện giám định tư pháp.
+ Cột 14: Thống kê số lượng quyết định Tòa án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng chưa nhận được kết quả trưng cầu giám định.
+ Cột 15: Thống kê số lượng quyết định Tòa án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng chưa nhận được kết quả trưng cầu giám định.
|
TÒA ÁN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
||||||
|
ĐÁNH GIÁ, SỬ DỤNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH |
||||||
|
Số kết luận giám định được sử dụng |
Số kết luận giám định phải giám định bổ sung |
Số kết luận giám định phải giám định lại |
Số kết luận giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng |
|||
|
Kết luận giám định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ |
Phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc |
Kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật |
Do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu |
Theo quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao |
||
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
- Từ Cột 16 đến Cột 22: Đánh giá, sử dụng kết luận, trong đó:
+ Cột 16: Thống kê số lượng kết luận giám định được sử dụng để giải quyết vụ việc.
+ Cột 17 đến Cột 18: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định bổ sung:
Cột 17: Thống kê số lượng kết luận giám định mà Tòa án phải ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung do nội dung kết luận giám định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ.
Cột 18: Thống kê số lượng kết luận giám định mà Tòa án phải ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung do phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc.
+ Cột 19 đến Cột 21: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại:
Cột 19: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại do kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật.
Cột 20: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu.
Cột 21: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại theo quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
+ Cột 22: Thống kê số lượng kết luận giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng.
|
TÒA ÁN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
|||||||||||
|
THỜI HẠN GIÁM ĐỊNH |
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC KẾT QUẢ TRONG CÁC LĨNH VỰC |
||||||||||
|
Số kết luận giám định trong hạn luật định |
Số kết luận giám định quá hạn luật định |
Kỹ thuật hình sự |
Pháp y |
Pháp y tâm thần |
Văn hóa |
Tài chính |
Ngân hàng |
Xây dựng |
Nông nghiệp và Môi trường |
Khoa học và công nghệ |
Các lĩnh vực khác |
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
- Cột 23: Thống kê số lượng kết luận giám định trong thời hạn luật định.
- Cột 24: Thống kê số lượng kết luận giám định đã quá thời hạn luật định.
- Cột 25 đến Cột 34: Thống kê số lượng trưng cầu giám định đã nhận được kết quả trong các lĩnh vực:
Cột 25: Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự.
Cột 26: Lĩnh vực Pháp y.
Cột 27: Lĩnh vực Pháp y tâm thần.
Cột 28: Lĩnh vực Văn hóa.
Cột 29: Lĩnh vực Tài chính.
Cột 30: Lĩnh vực Ngân hàng.
Cột 31: Lĩnh vực Xây dựng.
Cột 32: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
Cột 33: Lĩnh vực Khoa học và công nghệ.
Cột 34: Các lĩnh vực khác.
|
ĐƯƠNG SỰ TỰ YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH |
||
|
Tổng số kết luận giám định |
Số kết luận giám định được Tòa án sử dụng |
Số kết luận giám định không được Tòa án sử dụng |
|
35 |
36 |
37 |
- Cột 35 đến Cột 37: Thống kê số lượng kết luận giám định do đương sự tự yêu cầu giám định, trong đó:
+ Cột 35: Tổng số kết luận giám định do đương sự yêu cầu.
+ Cột 36: Thống kê số lượng kết luận giám định được Tòa án sử dụng trong giải quyết vụ việc.
+ Cột 37: Thống kê số lượng kết luận giám định không được Tòa án sử dụng trong giải quyết vụ việc.
BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT
ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 10/09/2026
giữa Chánh án Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN … |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(PHỤ LỤC II)
Biểu mẫu thống kê gồm 36 Cột.
|
LOẠI ÁN |
SỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆN KIỂM SÁT TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
|||||
|
Cũ còn lại |
Mới thực hiện trong kỳ |
Tổng số |
||||
|
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
- Cột 1: Tên loại án Viện kiểm sát có trưng cầu giám định gồm: Dân sự, Kinh doanh, thương mại, Hôn nhân và gia đình, Lao động, Hành chính và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
- Cột 2 đến Cột 7: Thống kê số lượng Viện kiểm sát trưng cầu giám định, cụ thể:
+ Cột 2: Thống kê số lượng Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định cũ còn lại của kỳ trước chưa có kết quả giám định.
Cột 2 = Số liệu Cột 14 của kỳ thống kê trước chuyển sang.
+ Cột 3: Thống kê số lượng Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự cũ còn lại chưa có kết quả giám định.
Cột 3 = Số liệu Cột 15 của kỳ thống kê trước chuyển sang.
+ Cột 4: Thống kê số lượng Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định mới thực hiện trong kỳ.
+ Cột 5: Thống kê số lượng Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự mới thực hiện trong kỳ.
+ Cột 6: Tổng số Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định. Cột 6 = Cột 2 + Cột 4.
+ Cột 7: Tổng số Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự. Cột 7 = Cột 3 + Cột 5.
|
KẾT QUẢ TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH |
CHƯA NHẬN ĐƯỢC KẾT QUẢ |
||||||
|
Đã nhận được kết quả |
Từ chối giám định |
Viện kiểm sát đình chỉ việc thực hiện giám định |
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
|||
|
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự |
||
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
- Cột 8 đến Cột 15: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu:
+ Cột 8: Thống kê số lượng Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định và đã nhận được kết quả.
+ Cột 9: Thống kê số lượng Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự và đã nhận được kết quả.
+ Cột 10: Thống kê số lượng quyết định Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 11: Thống kê số lượng quyết định Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 12: Thống kê số lượng quyết định Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng đã đình chỉ việc thực hiện giám định tư pháp.
+ Cột 13: Thống kê số lượng quyết định Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng đã đình chỉ việc thực hiện giám định tư pháp.
+ Cột 14: Thống kê số lượng quyết định Viện kiểm sát tự trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết chưa nhận được kết quả trưng cầu giám định.
+ Cột 15: Thống kê số lượng quyết định Viện kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự chưa nhận được kết quả trưng cầu giám định.
|
ĐÁNH GIÁ, SỬ DỤNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH |
THỜI HẠN GIÁM ĐỊNH |
|||||||
|
Số kết luận giám định được sử dụng |
Số kết luận giám định phải giám định bổ sung |
Số kết luận giám định phải giám định lại |
Số kết luận giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng |
Số kết luận giám định trong hạn luật định |
Số kết luận giám định quá hạn luật định |
|||
|
Kết luận giám định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ |
Phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc |
Kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật |
Do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu |
Theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
||||
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
- Cột 16 đến Cột 22: Thống kê đánh giá, sử dụng kết luận giám định:
+ Cột 16: Thống kê số lượng kết luận giám định được sử dụng để giải quyết vụ việc.
+ Cột 17 đến Cột 18: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định bổ sung:
Cột 17: Thống kê số lượng kết luận giám định mà Viện kiểm sát phải trưng cầu giám định bổ sung do nội dung kết luận giám định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ.
Cột 18: Thống kê số lượng kết luận giám định mà Viện kiểm sát phải trưng cầu giám định bổ sung do phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc.
+ Cột 19 đến Cột 21: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại:
Cột 19: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại do kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật.
Cột 20: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu.
Cột 21: Thống kê số lượng kết luận giám định phải giám định lại theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Cột 22: Thống kê số lượng kết luận giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng.
- Cột 23: Thống kê số lượng kết luận giám định trong thời hạn luật định.
- Cột 24: Thống kê số lượng kết luận giám định đã quá thời hạn luật định.
|
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC KẾT QUẢ TRONG CÁC LĨNH VỰC |
KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ |
||||||||||
|
Kỹ thuật hình sự |
Pháp y |
Pháp y tâm thần |
Văn hóa |
Tài chính |
Ngân hàng |
Xây dựng |
Nông nghiệp và Môi trường |
Khoa học và công nghệ |
Các lĩnh vực khác |
Số kiến nghị liên quan đến giám định tư pháp |
Số kháng nghị liên quan đến giám định tư pháp |
|
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
- Cột 25 đến Cột 34: Thống kê số lượng trưng cầu, yêu cầu giám định đã nhận được kết quả trong các lĩnh vực bao gồm:
+ Cột 25: Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự.
+ Cột 26: Lĩnh vực Pháp y.
+ Cột 27: Lĩnh vực Pháp y tâm thần.
+ Cột 28: Lĩnh vực Văn hóa.
+ Cột 29: Lĩnh vực Tài chính.
+ Cột 30: Lĩnh vực Ngân hàng.
+ Cột 31: Lĩnh vực Xây dựng.
+ Cột 32: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
+ Cột 33: Lĩnh vực Khoa học và công nghệ.
+ Cột 34: Các lĩnh vực khác.
- Cột 35 đến Cột 36: Thống kê số lượng kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát:
+ Cột 35: Thống kê số lượng kiến nghị của Viện kiểm sát liên quan đến giám định tư pháp.
+ Cột 36: Thống kê số lượng kháng nghị của Viện kiểm sát liên quan đến giám định tư pháp.
BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT
ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM
ĐỊNH TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 10/09/2026
giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
và Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
CƠ QUAN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(PHỤ LỤC III)
Biểu mẫu thống kê gồm 39 Cột.
|
LOẠI ÁN |
SỐ TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH |
||||||||
|
Cũ còn lại |
Mới thực hiện trong kỳ |
Tổng số |
|||||||
|
Tòa án trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định |
Đương sự yêu cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định |
Đương sự yêu cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định |
Đương sự yêu cầu giám định |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
- Cột 1: Tên loại án mà Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp đã thực hiện giám định gồm: Dân sự, Kinh doanh, thương mại, Hôn nhân và gia đình, Lao động, Hành chính và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
- Cột 2 đến Cột 10: Thống kê số lượng trưng cầu, yêu cầu giám định:
+ Cột 2 đến Cột 4: Thống kê số lượng trưng cầu, yêu cầu giám định cũ còn lại của kỳ trước:
Cột 2: Thống kê số lượng trưng cầu giám định cũ còn lại do Tòa án trưng cầu giám định.
Cột 3: Thống kê số lượng trưng cầu giám định cũ còn lại do Viện kiểm sát trưng cầu giám định.
Cột 4: Thống kê số lượng yêu cầu giám định cũ còn lại do đương sự yêu cầu giám định.
+ Cột 5 đến Cột 7: Thống kê số lượng trưng cầu, yêu cầu giám định mới thực hiện trong kỳ:
Cột 5: Thống kê số lượng trưng cầu giám định mới thực hiện trong kỳ do Tòa án trưng cầu giám định.
Cột 6: Thống kê số lượng trưng cầu giám định mới thực hiện trong kỳ do Viện kiểm sát trưng cầu giám định.
Cột 7: Thống kê số lượng yêu cầu giám định mới thực hiện trong kỳ do đương sự yêu cầu giám định.
+ Cột 8 đến Cột 10: Thống kê tổng số trưng cầu, yêu cầu giám định:
Cột 8: Tổng số trưng cầu giám định do Tòa án trưng cầu giám định. Cột 8 = Cột 2 + Cột 5.
Cột 9: Tổng số trưng cầu giám định do Viện kiểm sát trưng cầu giám định. Cột 9 = Cột 3 + Cột 6.
Cột 10: Tổng số yêu cầu giám định do đương sự yêu cầu giám định. Cột 10 = Cột 4 + Cột 7.
|
KẾT QUẢ TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH |
|||||||||
|
Đã trả kết quả |
Từ chối giám định |
Đình chỉ việc thực hiện giám định |
Chưa có kết quả |
||||||
|
Tòa án trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định |
Đương sự yêu cầu giám định |
Tòa án trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định |
Tòa án đình chỉ |
Viện kiểm sát đình chỉ |
Tòa án trưng cầu giám định |
Viện kiểm sát trưng cầu giám định |
Đương sự yêu cầu giám định |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
- Cột 11 đến Cột 20: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu, yêu cầu giám định:
+ Cột 11 đến Cột 13: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu, yêu cầu giám định và đã trả kết quả:
Cột 11: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu Tòa án trưng cầu giám định và đã trả kết quả.
Cột 12: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu Viện kiểm sát trưng cầu giám định và đã trả kết quả.
Cột 13: Thống kê số lượng kết quả yêu cầu do đương sự yêu cầu giám định và đã trả kết quả.
+ Cột 14 đến Cột 15: Thống kê số lượng trưng cầu, yêu cầu giám định nhưng bị từ chối giám định:
Cột 14: Thống kê số lượng trưng cầu do Tòa án trưng cầu giám định nhưng bị từ chối giám định.
Cột 15: Thống kê số lượng trưng cầu do Viện kiểm sát trưng cầu giám định nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 16 đến Cột 17: Thống kê số lượng trưng cầu giám định bị đình chỉ việc thực hiện giám định.
Cột 16: Thống kê số lượng Tòa án đình chỉ việc thực hiện giám định.
Cột 17: Thống kê số lượng Viện kiểm sát đình chỉ việc thực hiện giám định.
+ Cột 18 đến Cột 20: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu, yêu cầu giám định chưa có kết quả:
Cột 18: Thống kê số lượng Tòa án trưng cầu giám định chưa có kết quả.
Cột 19: Thống kê số lượng Viện kiểm sát trưng cầu giám định chưa có kết quả.
Cột 20: Thống kê số lượng đương sự yêu cầu giám định chưa có kết quả.
|
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁM ĐỊNH |
THỜI HẠN GIÁM ĐỊNH |
|||||||
|
Số kết luận giám định được sử dụng |
Số kết luận giám định phải giám định bổ sung |
Số kết luận giám định phải giám định lại |
Số kết luận giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng |
Số kết luận giám định trong hạn luật định |
Số kết luận giám định quá hạn luật định |
|||
|
Kết luận giám định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ |
Phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc |
Kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật |
Do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu |
Trong trường hợp đặc biệt |
||||
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
- Cột 21 đến Cột 27: Thống kê đánh giá chất lượng giám định:
+ Cột 21: Thống kê số kết luận giám định được sử dụng.
+ Cột 22: Thống kê số kết luận giám định phải giám định bổ sung do kết luận lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ.
+ Cột 23: Thống kê số kết luận giám định phải giám định bổ sung do phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc.
+ Cột 24: Thống kê số kết luận giám định phải giám định lại do kết luận lần đầu vi phạm pháp luật.
+ Cột 25: Thống kê số kết luận giám định phải giám định lại do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu.
+ Cột 26: Thống kê số kết luận giám định phải giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Cột 27: Thống kê số kết luận giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng.
- Cột 28: Thống kê số kết luận giám định trong hạn luật định.
- Cột 29: Thống kê số kết luận giám định quá hạn luật định.
|
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH THEO CÁC LĨNH VỰC |
|||||||||
|
Kỹ thuật hình sự |
Pháp y |
Pháp y tâm thần |
Văn hóa |
Tài chính |
Ngân hàng |
Xây dựng |
Nông nghiệp và Môi trường |
Khoa học và công nghệ |
Các lĩnh vực khác |
|
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
- Cột 30 đến Cột 39: Thống kê số lượng kết luận giám định theo các lĩnh vực:
Cột 30: Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự.
Cột 31: Lĩnh vực Pháp y.
Cột 32: Lĩnh vực Pháp y tâm thần.
Cột 33: Lĩnh vực Văn hóa.
Cột 34: Lĩnh vực Tài chính.
Cột 35: Lĩnh vực Ngân hàng.
Cột 36: Lĩnh vực Xây dựng.
Cột 37: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
Cột 38: Lĩnh vực Khoa học và công nghệ.
Cột 39: Các lĩnh vực khác.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh