Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 71/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Số hiệu 71/2026/TT-BQP
Ngày ban hành 10/06/2026
Ngày có hiệu lực 10/06/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Quốc phòng
Người ký Nguyễn Quang Ngọc
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ VÀ QUÂN TRANG TĂNG THÊM TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân), công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng (sau đây viết gọn là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng); quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quân trang, trang phục nghiệp vụ đối với:

a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ Biên phòng cửa khẩu, tuần tra song phương;

b) Lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển chuyên trách trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma túy và trinh sát chống tội phạm;

c) Lực lượng chuyên trách chống khủng bố, lực lượng trinh sát đặc nhiệm; lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật, an ninh mạng;

d) Lực lượng kiểm soát quân sự chuyên nghiệp;

đ) Lực lượng vệ binh làm nhiệm vụ canh gác;

e) Lực lượng làm nhiệm vụ trên tàu mặt nước;

g) Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng tàu Hải quân khi làm nhiệm vụ đối ngoại;

h) Bộ đội Thông tin liên lạc thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thông tin;

i) Lực lượng Tác chiến Không gian mạng.

k) Lực lượng phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên tác nghiệp hiện trường.

l) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế tại các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội trực tiếp tham gia biểu diễn.

m) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là giáo viên, học viên; học viên đào tạo theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước bạn đang trực tiếp giảng dạy, học tập các chuyên ngành biểu diễn nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, thanh nhạc, múa, quân nhạc; lực lượng thuộc dàn nhạc giao hưởng Quân đội tại Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.

2. Quân trang tăng thêm đối với:

a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới;

b) Lực lượng Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản công trình ATK, công binh vượt sông, công binh đường hầm;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...