Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành

Số hiệu 6/2026/TT-BNG
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Ngoại giao
Người ký Lê Anh Tuấn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6/2026/TT-BNG

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ KẾT, THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ VIỆC KÝ KẾT, THỰC HIỆN VĂN BẢN HỢP TÁC CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VỚI ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14 và Luật số 8/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục đề xuất, ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) với đối tác nước ngoài và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

Thông tư này không điều chỉnh việc ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự, lao động giữa cơ quan đại diện và bên nước ngoài theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan đại diện;

2. Các cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan đại diện bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế.

2. Văn bản hợp tác quy định tại Thông tư này là văn bản có nội dung về hợp tác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện, được ký kết giữa cơ quan đại diện với đối tác nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Đối tác nước ngoài là cơ quan, tổ chức của nước ngoài, có trụ sở hoặc địa điểm hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở hoặc kiêm nhiệm.

4. Đơn vị phụ trách khu vực là tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được giao theo dõi, quản lý địa bàn quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở, hoặc quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc địa bàn kiêm nhiệm của cơ quan đại diện.

Điều 4. Nguyên tắc ký kết và thực hiện văn bản hợp tác

1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.

2. Việc ký kết văn bản hợp tác không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Chỉ ký kết văn bản hợp tác trong trường hợp cần thiết, bảo đảm góp phần nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế của Việt Nam; việc ký kết phải bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả thực hiện, tính khả thi; nội dung hợp tác trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ theo quy định của pháp luật.

4. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện và tuân thủ trình tự, thủ tục ký kết văn bản hợp tác quy định tại Thông tư này.

5. Việc ký kết văn bản hợp tác không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết văn bản hợp tác đó.

6. Yêu cầu về ngôn ngữ, nội dung của văn bản hợp tác:

a) Ngôn ngữ của văn bản hợp tác không thể hiện tính chất ràng buộc thực hiện;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...