Thông tư 43/2026/TT-BKHCN quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
| Số hiệu | 43/2026/TT-BKHCN |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/09/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Vũ Hải Quân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/2026/TT-BKHCN |
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2026 |
QUY HOẠCH PHÂN KÊNH VÀ SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 06 năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03 tháng 10 năm 2025 ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số và quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM (Frequency Modulation) băng tần 87-108 MHz.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Quy hoạch phân kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz (sau đây gọi là kênh tần số) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy hoạch sử dụng kênh
1. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho Đài Tiếng nói Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Đài Tiếng nói Việt Nam có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục II thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố (cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố) được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục III thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
3. Trường hợp tổ chức có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoại trừ khoản 1, khoản 2 Điều này, thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 37/2017/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để được xem xét, giải quyết./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ PHÁT
THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/2026/TT-BKHCN |
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2026 |
QUY HOẠCH PHÂN KÊNH VÀ SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 06 năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03 tháng 10 năm 2025 ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số và quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM (Frequency Modulation) băng tần 87-108 MHz.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Quy hoạch phân kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz (sau đây gọi là kênh tần số) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy hoạch sử dụng kênh
1. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho Đài Tiếng nói Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Đài Tiếng nói Việt Nam có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục II thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố (cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố) được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục III thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
3. Trường hợp tổ chức có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoại trừ khoản 1, khoản 2 Điều này, thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 37/2017/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để được xem xét, giải quyết./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ PHÁT
THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Băng tần số: 87 - 108 MHz
Phân kênh tần số:
Công thức xác định tần số trung tâm (MHz):
fn = 87 + n x 0,1 n = 1, 2, 3, …, 209;
Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số
|
Kênh tần số |
Tần số trung tâm (MHz) |
Kênh tần số |
Tần số trung tâm (MHz) |
Kênh tần số |
Tần số trung tâm (MHz) |
Kênh tần số |
Tần số trung tâm (MHz) |
Kênh tần số |
Tần số trung tâm (MHz) |
|
|
1 |
87,1 |
43 |
91,3 |
85 |
95,5 |
127 |
99,7 |
169 |
103,9 |
|
|
2 |
87,2 |
44 |
91,4 |
86 |
95,6 |
128 |
99,8 |
170 |
104 |
|
|
3 |
87,3 |
45 |
91,5 |
87 |
95,7 |
129 |
99,9 |
171 |
104,1 |
|
|
4 |
87,4 |
46 |
91,6 |
88 |
95,8 |
130 |
100 |
172 |
104,2 |
|
|
5 |
87,5 |
47 |
91,7 |
89 |
95,9 |
131 |
100,1 |
173 |
104,3 |
|
|
6 |
87,6 |
48 |
91,8 |
90 |
96 |
132 |
100,2 |
174 |
104,4 |
|
|
7 |
87,7 |
49 |
91,9 |
91 |
96,1 |
133 |
100,3 |
175 |
104,5 |
|
|
8 |
87,8 |
50 |
92 |
92 |
96,2 |
134 |
100,4 |
176 |
104,6 |
|
|
9 |
87,9 |
51 |
92,1 |
93 |
96,3 |
135 |
100,5 |
177 |
104,7 |
|
|
10 |
88 |
52 |
92,2 |
94 |
96,4 |
136 |
100,6 |
178 |
104,8 |
|
|
11 |
88,1 |
53 |
92,3 |
95 |
96,5 |
137 |
100,7 |
179 |
104,9 |
|
|
12 |
88,2 |
54 |
92,4 |
96 |
96,6 |
138 |
100,8 |
180 |
105 |
|
|
13 |
88,3 |
55 |
92,5 |
97 |
96,7 |
139 |
100,9 |
181 |
105,1 |
|
|
14 |
88,4 |
56 |
92,6 |
98 |
96,8 |
140 |
101 |
182 |
105,2 |
|
|
15 |
88,5 |
57 |
92,7 |
99 |
96,9 |
141 |
101,1 |
183 |
105,3 |
|
|
16 |
88,6 |
58 |
92,8 |
100 |
97 |
142 |
101,2 |
184 |
105,4 |
|
|
17 |
88,7 |
59 |
92,9 |
101 |
97,1 |
143 |
101,3 |
185 |
105,5 |
|
|
18 |
88,8 |
60 |
93 |
102 |
97,2 |
144 |
101,4 |
186 |
105,6 |
|
|
19 |
88,9 |
61 |
93,1 |
103 |
97,3 |
145 |
101,5 |
187 |
105,7 |
|
|
20 |
89 |
62 |
93,2 |
104 |
97,4 |
146 |
101,6 |
188 |
105,8 |
|
|
21 |
89,1 |
63 |
93,3 |
105 |
97,5 |
147 |
101,7 |
189 |
105,9 |
|
|
22 |
89,2 |
64 |
93,4 |
106 |
97,6 |
148 |
101,8 |
190 |
106 |
|
|
23 |
89,3 |
65 |
93,5 |
107 |
97,7 |
149 |
101,9 |
191 |
106,1 |
|
|
24 |
89,4 |
66 |
93,6 |
108 |
97,8 |
150 |
102 |
192 |
106,2 |
|
|
25 |
89,5 |
67 |
93,7 |
109 |
97,9 |
151 |
102,1 |
193 |
106,3 |
|
|
26 |
89,6 |
68 |
93,8 |
110 |
98 |
152 |
102,2 |
194 |
106,4 |
|
|
27 |
89,7 |
69 |
93,9 |
111 |
98,1 |
153 |
102,3 |
195 |
106,5 |
|
|
28 |
89,8 |
70 |
94 |
112 |
98,2 |
154 |
102,4 |
196 |
106,6 |
|
|
29 |
89,9 |
71 |
94,1 |
113 |
98,3 |
155 |
102,5 |
197 |
106,7 |
|
|
30 |
90 |
72 |
94,2 |
114 |
98,4 |
156 |
102,6 |
198 |
106,8 |
|
|
31 |
90,1 |
73 |
94,3 |
115 |
98,5 |
157 |
102,7 |
199 |
106,9 |
|
|
32 |
90,2 |
74 |
94,4 |
116 |
98,6 |
158 |
102,8 |
200 |
107 |
|
|
33 |
90,3 |
75 |
94,5 |
117 |
98,7 |
159 |
102,9 |
201 |
107,1 |
|
|
34 |
90,4 |
76 |
94,6 |
118 |
98,8 |
160 |
103 |
202 |
107,2 |
|
|
35 |
90,5 |
77 |
94,7 |
119 |
98,9 |
161 |
103,1 |
203 |
107,3 |
|
|
36 |
90,6 |
78 |
94,8 |
120 |
99 |
162 |
103,2 |
204 |
107,4 |
|
|
37 |
90,7 |
79 |
94,9 |
121 |
99,1 |
163 |
103,3 |
205 |
107,5 |
|
|
38 |
90,8 |
80 |
95 |
122 |
99,2 |
164 |
103,4 |
206 |
107,6 |
|
|
39 |
90,9 |
81 |
95,1 |
123 |
99,3 |
165 |
103,5 |
207 |
107,7 |
|
|
40 |
91 |
82 |
95,2 |
124 |
99,4 |
166 |
103,6 |
208 |
107,8 |
|
|
41 |
91,1 |
83 |
95,3 |
125 |
99,5 |
167 |
103,7 |
209 |
107,9 |
|
|
42 |
91,2 |
84 |
95,4 |
126 |
99,6 |
168 |
103,8 |
|
||
QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ
PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ CHO ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 07 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT |
Tên tỉnh, thành phố |
Tần số trung tâm (MHz) |
|
1. |
An Giang |
90,5; 95; 96,5; 101; 103,5; 104,5; 105,9 |
|
2. |
Cà Mau |
97,8; 101,5 |
|
3. |
Cần Thơ |
88; 89; 90; 102(2); 92,2; 104 |
|
4. |
Cao Bằng |
94; 97; 103,5 |
|
5. |
Đà Nẵng |
89; 91; 96,5; 100; 102,7; 104; 95; 105,5 |
|
6. |
Đắk Lắk |
88; 90,5; 91; 94; 91,5; 96,5; 100; 102,7 |
|
7. |
Điện Biên |
90,5; 95; 96,5; 100; 102,7 |
|
8. |
Đồng Nai |
101,5 |
|
9. |
Gia Lai |
90,5; 91; 95; 96,5; 100; 101,5; 102,7; 103,5 |
|
10. |
Hà Nội |
89; 104; 105,5; 101 |
|
11. |
Hà Tĩnh |
91; 94; 95; 96,5; 102,7; 94,5 |
|
12. |
Hải Phòng |
95 |
|
13. |
Huế |
95; 100; 101,5; 104,5 |
|
14. |
Khánh Hòa |
90,5; 91; 91,5; 95(3); 96,5; 100; 101; 102,7; 104 |
|
15. |
Lai Châu |
90,5; 95; 96,5; 99,5; 100 |
|
16. |
Lâm Đồng |
88; 90,5; 91,5; 94; 95; 99,5; 94,5; 101; 101,5; 103,5 |
|
17. |
Lạng Sơn |
91,5; 95; 99,5; 101 |
|
18. |
Lào Cai |
91,5; 94; 101; 103,5 |
|
19. |
Nghệ An |
94; 95; 97; 97,8; 100; 103,5 |
|
20. |
Phú Thọ |
94; 96,5; 99,5; 100; 102,7; 91 |
|
21. |
Quảng Ngãi |
97; 91,5; 94; 95(4); 99,5; 100; 101; 101,5; 103,5 |
|
22. |
Quảng Ninh |
91; 91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101,5; 103,5; 104; 105,7 |
|
23. |
Quảng Trị |
88,5; 91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101; 101,5; 103,5; |
|
24. |
Sơn La |
94; 95; 96,5; 97; 100; 101; 103,5 |
|
25. |
Tây Ninh |
101 |
|
26. |
Thái Nguyên |
97,8; 99,5 |
|
27. |
Thanh Hóa |
91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101; 103,5; 101,5 |
|
28. |
Thành phố Hồ Chí Minh |
89; 91; 94; 96,5; 102,7; 104; 105,7 |
|
29. |
Tuyên Quang |
90,5; 94,5; 95; 96,5; 97; 99,5; 100 |
|
30. |
Vĩnh Long |
95; 103,5 |
Chú thích
(1) Vị trí (kinh độ, vĩ độ) của địa điểm nơi đặt anten, độ cao anten, công suất phát sóng được quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
(2) Khi triển khai tần số này, VOV cần phối hợp với các đài phát thanh FM đã được cấp phép để tránh can nhiễu.
(3) Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
(4) Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại Đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ
PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ CHO CƠ QUAN BÁO VÀ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TỈNH,
THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT |
Tên tỉnh, thành phố |
Tần số trung tâm (MHz) |
Công suất phát sóng tham chiếu (kW)(2) |
|
1. |
An Giang |
93,1 |
5 |
|
99,4 |
5 |
||
|
2. |
Bắc Ninh |
92,1 |
2 |
|
98,4 |
5 |
||
|
3. |
Cà Mau |
93,8 |
3 |
|
94,6 |
5 |
||
|
4. |
Cần Thơ |
89,6 |
3 |
|
97,3 |
5 |
||
|
100,4 |
5 |
||
|
5. |
Cao Bằng |
99,0 |
5 |
|
6. |
Đà Nẵng |
97,6 |
5 |
|
98,5 |
5 |
||
|
7. |
Đắk Lắk |
94,7 |
5 |
|
96,0 |
5 |
||
|
8. |
Điện Biên |
98,0 |
5 |
|
9. |
Đồng Nai |
89,4 |
5 |
|
97,5 |
5 |
||
|
10. |
Đồng Tháp |
96,2 |
5 |
|
98,4 |
5 |
||
|
11. |
Gia Lai |
97,0 |
5 |
|
102,0 |
5 |
||
|
12. |
Hà Nội |
90,0 |
20 |
|
96,0 |
20 |
||
|
98,9 |
20 |
||
|
13. |
Hà Tĩnh |
97,8 |
5 |
|
14. |
Hải Phòng |
93,7 |
5 |
|
104,5 |
3 |
||
|
15. |
Hưng Yên |
92,7 |
5 |
|
16. |
Khánh Hòa |
95,0(3) |
5 |
|
106,5 |
5 |
||
|
17. |
Lai Châu |
94,1 |
5 |
|
18. |
Lâm Đồng |
92,3 |
5 |
|
96,6 |
5 |
||
|
97,0 |
5 |
||
|
19. |
Lạng Sơn |
88,6 |
5 |
|
20. |
Lào Cai |
92,1 |
5 |
|
97,0 |
5 |
||
|
21. |
Nghệ An |
99,6 |
5 |
|
22. |
Ninh Bình |
93,3 |
2 |
|
95,1 |
2 |
||
|
98,1 |
5 |
||
|
23. |
Phú Thọ |
105,0 |
5 |
|
106,0 |
5 |
||
|
24. |
Quảng Ngãi |
95,1(4) |
5 |
|
102,9 |
5 |
||
|
25. |
Quảng Ninh |
97,8 |
5 |
|
26. |
Quảng Trị |
92,5 |
5 |
|
96,1 |
5 |
||
|
27. |
Sơn La |
96,0 |
5 |
|
28. |
Tây Ninh |
96,9 |
5 |
|
103,1 |
5 |
||
|
29. |
Thái Nguyên |
102,1 |
5 |
|
106,5 |
5 |
||
|
30. |
Thanh Hóa |
92,3 |
5 |
|
31. |
Thừa Thiên Huế |
93,0 |
5 |
|
32. |
Thành phố Hồ Chí Minh |
87,7 |
20 |
|
92,0 |
5 |
||
|
92,5 |
5 |
||
|
95,6 |
20 |
||
|
99,9 |
20 |
||
|
33. |
Tuyên Quang |
92,0 |
5 |
|
95,6 |
5 |
||
|
34. |
Vĩnh Long |
90,2 |
2 |
|
92,7 |
3 |
||
|
97,9 |
3 |
Chú thích
(1) Vị trí (kinh độ, vĩ độ) của địa điểm nơi đặt anten, độ cao anten, công suất phát sóng được quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
(2) Công suất tham chiếu là công suất dùng để tính toán vùng phủ sóng và xác định khả năng can nhiễu. Trường hợp cần phải có công suất lớn hơn thì công suất tối đa không vượt quá 200%.
(3) Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại phường Bảo An, tỉnh Khánh Hòa.
(4) Máy phát sóng kênh tần số 95,1 MHz đặt tại phường Đắk Cấm, tỉnh Quảng Ngãi.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh