Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 39/2026/TT-BCA quy định về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu 39/2026/TT-BCA
Ngày ban hành 28/04/2026
Ngày có hiệu lực 28/04/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Công An
Người ký Lương Tam Quang
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân.

Điều 2. Xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị Công an cấp đội, đồn, trạm, tiểu đoàn, xã, phường, đặc khu trở lên (sau đây gọi tắt là đơn vị Công an nhân dân) có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước.

2. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được quy định như sau:

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ), người lao động trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là người lao động) khi soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra;

b) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ, người lao động soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thì khi soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước có trách nhiệm căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước;

c) Trường hợp các văn bản có tính chất lặp đi lặp lại như báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ có cùng một loại thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó;

d) Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên cán bộ, chiến sĩ, người lao động soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;

đ) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ (nếu có) trên văn bản theo mẫu quy định tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

e) Cán bộ, chiến sĩ, người lao động có thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước theo lĩnh vực được phân công phụ trách, nhiệm vụ được giao;

g) Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành đúng số lượng; cán bộ, chiến sĩ, người lao động soạn thảo, tạo ra tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng, bảo đảm không thể khôi phục nội dung tài liệu;

h) Máy tính, thiết bị khác dùng để soạn thảo, tạo ra tài liệu chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không được kết nối mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước được quy định như sau:

a) Đơn vị Công an nhân dân xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định sai;

b) Đơn vị Công an nhân dân nhận được văn bản đề nghị thu hồi tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại tài liệu bí mật nhà nước đã tiếp nhận cho đơn vị, cơ quan, tổ chức xác định. Trường hợp thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước, đơn vị nhận có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản điện tử bí mật nhà nước đang lưu giữ theo quy định;

c) Đơn vị Công an nhân dân nhận được văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp khác đến đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước”, mẫu dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.

Điều 3. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:

a) Bộ trưởng Bộ Công an;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...