Thông tư 31/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| Số hiệu | 31/2026/TT-BYT |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/09/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Lê Đức Luận |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2026/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật bao gồm:
a) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo;
b) Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế;
c) Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế;
d) Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế.
2. Định mức khoán chi trong xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật không phải là thông tư, thông tư liên tịch; điều ước quốc tế do Bộ Y tế chủ trì xây dựng thực hiện theo định mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Việc lập dự toán đối với văn bản quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Thông tư này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng ủy Bộ Y tế, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Phân cấp cho người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Người đứng đầu đơn vị được phân cấp tự chịu trách nhiệm về việc quyết định nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ được giao.
1. Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
2. Người đứng đầu đơn vị được phân cấp tự chịu trách nhiệm về việc quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn đối với nhiệm vụ được giao.
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản có liên quan. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm:
a) Đề xuất, trình Bộ Y tế phê duyệt (qua Vụ Pháp chế) kế hoạch xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo hằng năm.
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2026/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật bao gồm:
a) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo;
b) Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế;
c) Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế;
d) Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế.
2. Định mức khoán chi trong xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật không phải là thông tư, thông tư liên tịch; điều ước quốc tế do Bộ Y tế chủ trì xây dựng thực hiện theo định mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Việc lập dự toán đối với văn bản quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Thông tư này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng ủy Bộ Y tế, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Phân cấp cho người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Người đứng đầu đơn vị được phân cấp tự chịu trách nhiệm về việc quyết định nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ được giao.
1. Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
2. Người đứng đầu đơn vị được phân cấp tự chịu trách nhiệm về việc quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn đối với nhiệm vụ được giao.
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản có liên quan. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm:
a) Đề xuất, trình Bộ Y tế phê duyệt (qua Vụ Pháp chế) kế hoạch xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo hằng năm.
b) Căn cứ chương trình, kế hoạch, văn bản giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của cấp có thẩm quyền, bao gồm kế hoạch xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại điểm a Khoản này để làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ, dự toán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cùng dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế. Mức dự toán đề xuất cho các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và trong phạm vi khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại các Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Chủ động quyết định trong việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động; thực hiện thanh toán cho chuyên gia, tổ chức tư vấn theo quy định. Thực hiện thanh toán chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
d) Chịu trách nhiệm giải trình khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền yêu cầu theo quy định.
3. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị được phân bổ, giao dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác được giao, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật liên quan.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:
a) Tổng hợp kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chung trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Y tế.
b) Căn cứ dự toán ngân sách được giao hằng năm, phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng phương án phân bổ trình Bộ Y tế và thực hiện giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, trong đó giao cụ thể dự toán ngân sách nhà nước dành cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị.
c) Tổng hợp trình Bộ Y tế điều chỉnh dự toán ngân sách trong phạm vi dự toán đã được giao của Bộ Y tế bảo đảm phù hợp với kế hoạch, nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế hoặc của cấp có thẩm quyền. Trường hợp trong năm phát sinh nhiệm vụ không thể sắp xếp trong dự toán đã được giao, trình Bộ Y tế gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Các trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
DO BỘ Y TẾ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/ 2026/TT -BYT ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nhiệm vụ và hoạt động |
Đơn vị chủ trì |
Tỷ lệ |
Định mức khoán chi tối đa |
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
I |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15 (ban hành mới, thông tư thay thế); thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên |
|
100% |
350 |
|
|||
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
80% |
280 |
|
|||
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư |
Đơn vị chủ trì soạn thảo |
|
280 |
|
|||
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
8% |
28 |
|
|||
|
2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
|
1 |
|
|||
|
2.2 |
Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
2 |
|
|||
|
2.3 |
Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Bộ |
|
1 |
|
|||
|
2.4 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
10 |
|
|||
|
2.4.1 |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
7 |
|
|||
|
2.4.2 |
Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
3 |
|
|||
|
2.5 |
Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư |
Vụ Pháp chế |
|
4 |
|
|||
|
2.6 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
10 |
|
|||
|
2.6.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
10 |
|
|||
|
2.6.2 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
|
|
|||
|
2.6.2.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
6 |
|
|||
|
2.6.2.2 |
Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
4 |
|
|||
|
2.6.3 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
|
|||
|
2.6.3.1 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng |
|
|
4 |
|
|||
|
2.6.3.2 |
Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
6 |
|
|||
|
3 |
Thẩm định thông tư |
|
12% |
42 |
|
|||
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2 |
|
|||
|
3.2 |
Chi công tác tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
8 |
|
|||
|
3.3 |
Tổ chức họp thẩm định |
|
|
32 |
|
|||
|
3.3.1 |
Ý kiến thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định |
|
|
20 |
|
|||
|
3.3.2 |
Xây dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
12 |
|
|||
|
II |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư |
|
100% |
210 |
|
|||
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
80% |
168 |
|
|||
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư |
Đơn vị chủ trì soạn thảo |
|
168 |
|
|||
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
8% |
16.8 |
|
|||
|
2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
|
1 |
|
|||
|
2.2 |
Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
1 |
|
|||
|
2.3 |
Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Bộ |
|
1 |
|
|||
|
2.4 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
5 |
|
|||
|
2.4.1 |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
4 |
|
|||
|
2.4.2 |
Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
1 |
|
|||
|
2.5 |
Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư |
Vụ Pháp chế |
|
2.8 |
|
|||
|
2.6 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
6 |
|
|||
|
2.6.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
6 |
|
|||
|
2.6.2 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
|
|
|||
|
2.6.2.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
4 |
|
|||
|
2.6.2.2 |
Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
2 |
|
|||
|
2.6.3 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
|
|||
|
2.6.3.1 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng |
|
|
2 |
|
|||
|
2.6.3.2 |
Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
4 |
|
|||
|
3 |
Thẩm định thông tư |
|
12% |
25.2 |
|
|||
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2 |
|
|||
|
3.2 |
Chi công tác tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
6.2 |
|
|||
|
3.3 |
Tổ chức họp thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
17 |
|
|||
|
3.3.1 |
Ý kiến thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định |
|
|
10 |
|
|||
|
3.3.2 |
Xây dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
7 |
|
|||
|
III |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư |
|
100% |
105 |
|
|||
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
80% |
84 |
|
|||
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư |
Đơn vị chủ trì soạn thảo |
|
84 |
|
|||
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
8% |
8.4 |
|
|||
|
2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
|
0.5 |
|
|||
|
2.2 |
Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
0.5 |
|
|||
|
2.3 |
Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Bộ |
|
0.5 |
|
|||
|
2.4 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
2 |
|
|||
|
2.4.1 |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
1.5 |
|
|||
|
2.4.2 |
Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
0.5 |
|
|||
|
2.5 |
Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư |
Vụ Pháp chế |
|
1.9 |
|
|||
|
2.6 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
3 |
|
|||
|
2.6.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
3 |
|
|||
|
2.6.2 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
|
|
|||
|
2.6.2.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
2 |
|
|||
|
2.6.2.2 |
Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
1 |
|
|||
|
2.6.3 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
|
|||
|
2.6.3.1 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng |
|
|
1 |
|
|||
|
2.6.3.2 |
Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
2 |
|
|||
|
3 |
Thẩm định thông tư |
|
12% |
12.6 |
|
|||
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2 |
|
|||
|
3.2 |
Chi công tác tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2.6 |
|
|||
|
3.3 |
Tổ chức họp thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
8 |
|
|||
|
3.3.1 |
Ý kiến thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định |
|
|
3 |
|
|||
|
3.3.2 |
Xây dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
5 |
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
I |
Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15 (ban hành mới, thông tư thay thế); thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên |
|
100% |
350 |
|
|||
|
1 |
Xây dựng, ban hành thông tư |
|
80% |
280 |
|
|||
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư * Định mức được chia đều cho các cơ quan được giao soạn thảo |
Đơn vị chủ trì soạn thảo; đơn vị liên tịch soạn thảo |
|
280 |
|
|||
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
8% |
28 |
|
|||
|
2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
|
1 |
|
|||
|
2.2 |
Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
2 |
|
|||
|
2.3 |
Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Bộ |
|
1 |
|
|||
|
2.4 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
10 |
|
|||
|
2.4.1 |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
7 |
|
|||
|
2.4.2 |
Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
3 |
|
|||
|
2.5 |
Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư |
Vụ Pháp chế |
|
4 |
|
|||
|
2.6 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
10 |
|
|||
|
2.6.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
10 |
|
|||
|
2.6.2 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
|
|
|||
|
2.6.2.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
6 |
|
|||
|
2.6.2.2 |
Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
4 |
|
|||
|
2.6.3 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
|
|||
|
2.6.3.1 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng |
|
|
4 |
|
|||
|
2.6.3.2 |
Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
6 |
|
|||
|
3 |
Thẩm định thông tư |
|
12% |
42 |
|
|||
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2 |
|
|||
|
3.2 |
Chi công tác tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
8 |
|
|||
|
3.3 |
Tổ chức họp thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
32 |
|
|||
|
3.3.1 |
Ý kiến thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định |
|
|
20 |
|
|||
|
3.3.2 |
Xây dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
12 |
|
|||
|
II |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch |
|
100% |
210 |
|
|||
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
80% |
168 |
|
|||
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch * Định mức được chia đều cho các cơ quan được giao soạn thảo |
Đơn vị chủ trì soạn thảo; đơn vị liên tịch soạn thảo |
|
168 |
|
|||
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
8% |
16.8 |
|
|||
|
2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
|
1 |
|
|||
|
2.2 |
Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
1 |
|
|||
|
2.3 |
Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Bộ |
|
1 |
|
|||
|
2.4 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
5 |
|
|||
|
2.4.1 |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
4 |
|
|||
|
2.4.2 |
Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
1 |
|
|||
|
2.5 |
Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư |
Vụ Pháp chế |
|
2.8 |
|
|||
|
2.6 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
6 |
|
|||
|
2.6.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
6 |
|
|||
|
2.6.2 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
|
|
|||
|
2.6.2.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
4 |
|
|||
|
2.6.2.2 |
Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
2 |
|
|||
|
2.6.3 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
|
|||
|
2.6.3.1 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng |
|
|
2 |
|
|||
|
2.6.3.2 |
Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
4 |
|
|||
|
3 |
Thẩm định thông tư |
|
12% |
25.2 |
|
|||
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2 |
|
|||
|
3.2 |
Chi công tác tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
6.2 |
|
|||
|
3.3 |
Tổ chức họp thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
17 |
|
|||
|
3.3.1 |
Ý kiến thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định |
|
|
10 |
|
|||
|
3.3.2 |
Xây dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
7 |
|
|||
|
III |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch |
|
100% |
105 |
|
|||
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
80% |
84 |
|
|||
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư * Định mức được chia đều cho các cơ quan được giao soạn thảo |
Đơn vị chủ trì soạn thảo; đơn vị liên tịch soạn thảo |
|
84 |
|
|||
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
8% |
8.4 |
|
|||
|
2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
|
0.5 |
|
|||
|
2.2 |
Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
0.5 |
|
|||
|
2.3 |
Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Bộ |
|
0.5 |
|
|||
|
2.4 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
2 |
|
|||
|
2.4.1 |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư |
Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
1.5 |
|
|||
|
2.4.2 |
Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư |
Văn phòng Đảng ủy |
|
0.5 |
|
|||
|
2.5 |
Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư |
Vụ Pháp chế |
|
1.9 |
|
|||
|
2.6 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
3 |
|
|||
|
2.6.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
3 |
|
|||
|
2.6.2 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng |
|
|
|
|
|||
|
2.6.2.1 |
Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
2 |
|
|||
|
2.6.2.2 |
Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
1 |
|
|||
|
2.6.3 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
|
|||
|
2.6.3.1 |
Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng |
|
|
1 |
|
|||
|
2.6.3.2 |
Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
2 |
|
|||
|
3 |
Thẩm định thông tư |
|
12% |
12.6 |
|
|||
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2 |
|
|||
|
3.2 |
Chi công tác tổ chức thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
2.6 |
|
|||
|
3.3 |
Tổ chức họp thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
8 |
|
|||
|
3.3.1 |
Ý kiến thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định |
|
|
3 |
|
|||
|
3.3.2 |
Xây dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư |
|
5 |
|
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh