Thông tư 19/2026/TT-BYT sửa đổi Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| Số hiệu | 19/2026/TT-BYT |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
b) Giám đốc Trạm y tế cấp xã;
c) Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã;
d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật”.
2. Thay thế cụm từ “Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội” thành cụm từ “Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 2.
3. Thay thế cụm từ “Trạm trưởng trạm y tế cấp xã” thành cụm từ “Giám đốc Trạm y tế cấp xã” tại điểm c khoản 4 Điều 2.
4. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 7.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về xác định mức độ khuyết tật;
b) Tổ chức xác định, xác định lại mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật trên địa bàn theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm đối tượng sinh sống tại cơ sở trợ giúp xã hội đóng trên địa bàn.
2. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra công tác xác định mức độ khuyết tật trên địa bàn;
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
b) Giám đốc Trạm y tế cấp xã;
c) Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã;
d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật”.
2. Thay thế cụm từ “Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội” thành cụm từ “Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 2.
3. Thay thế cụm từ “Trạm trưởng trạm y tế cấp xã” thành cụm từ “Giám đốc Trạm y tế cấp xã” tại điểm c khoản 4 Điều 2.
4. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 7.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về xác định mức độ khuyết tật;
b) Tổ chức xác định, xác định lại mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật trên địa bàn theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm đối tượng sinh sống tại cơ sở trợ giúp xã hội đóng trên địa bàn.
2. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra công tác xác định mức độ khuyết tật trên địa bàn;
b) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế”.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Bộ Y tế” tại khoản 2 Điều 14.
8. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH như sau:
a) Sửa đổi Mẫu số 01 như sau: Bãi bỏ cụm từ “Huyện (quận, thị xã, thành phố)” tại phần Kính gửi.
b) Thay thế Mẫu số 05 bằng Mẫu Biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Bãi bỏ Mẫu số 07 và Mẫu số 08.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Bảo trợ xã hội) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 06 năm 2026)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
HỌP KẾT LUẬN DẠNG KHUYẾT TẬT VÀ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT[1]
I. Thời gian, địa điểm
Hôm nay, vào hồi ....giờ……..ngày ….....tháng……năm…………. tại ………………………
II. Thành phần Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1. Ông (bà)…………………………………… Chủ tịch Hội đồng, chủ trì cuộc họp;
2. Ông (bà)…………………………………… Giám đốc Trạm y tế cấp xã, thành viên;
3. Ông (bà)…………………………………… Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên;
4. Ông (bà)…………………….... Đại diện tổ chức của người khuyết tật, thành viên;
5. Ông (bà)……………………... Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, người ghi biên bản;
III. Nội dung.
1. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật cho Ông (bà)…………..…….……………
Giới tính:………………….Ngày, tháng, năm sinh:………………………..…………………
Nơi ở hiện nay …………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….…………………………………
2. Hội đồng quan sát, phỏng vấn người được xác định mức độ khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
3. Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã báo cáo kết quả thu thập thông tin Phiếu xác định mức độ khuyết tật.
4. Ý kiến của các thành viên dự họp (Ghi chi tiết):
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả biểu quyết
|
Nội dung biểu quyết |
Số ý kiến đồng ý |
|
1. Dạng khuyết tật |
|
|
Vận động |
|
|
Nghe, nói |
|
|
Nhìn |
|
|
Thần kinh, tâm thần |
|
|
Trí tuệ |
|
|
Khác |
|
|
2. Mức độ khuyết tật |
|
|
Đặc biệt nặng |
|
|
Nặng |
|
|
Nhẹ |
|
|
3. Không khuyết tật |
|
|
4. Không đưa ra được kết luận về dạng tật, mức độ khuyết tật |
|
6. Kết luận
Hội đồng thống nhất kết luận như sau:
□ Dạng khuyết tật (ghi rõ): ……………………………………………………………………..
□ Mức độ khuyết tật (ghi rõ):……………………………………………………………………
□ Không khuyết tật: ……………………………………………………………………………..
□ Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: ……..……………
Cuộc họp kết thúc hồi ………giờ….…..ngày ……...tháng……...năm………
Biên bản này được lập thành 03 bản, 01 bản bổ sung hồ sơ xác định khuyết tật, 01 bản gửi Chủ tịch UBND xã, 01 bản lưu./.
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN |
CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh