Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Số hiệu 12/2026/TT-TANDTC
Ngày ban hành 30/05/2026
Ngày có hiệu lực 01/08/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Tòa án nhân dân tối cao
Người ký Nguyễn Văn Quảng
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2026/TT-TANDTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ NỘI QUY PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP VÀ VIỆC GHI ÂM LỜI NÓI, GHI HÌNH ẢNH DIỄN BIẾN PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15, Luật số 85/2025/QH15 và Luật số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 85/2025/QH15 và Luật số 102/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp; nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự, Hội đồng giải quyết vụ việc khác (sau đây gọi là Hội đồng xét xử); Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng; người tham dự phiên tòa, phiên họp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Phiên tòa xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự; vụ án hành chính; vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

3. Phiên họp xem xét, giải quyết vụ án, vụ việc bao gồm:

a) Phiên họp giải quyết việc dân sự quy định tại Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự quy định tại Điều 375 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

b) Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải quy định tại Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

c) Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại quy định tại Điều 138 của Luật Tố tụng hành chính;

d) Phiên họp phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 362 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sựĐiều 243 của Luật Tố tụng hành chính;

đ) Phiên họp giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;

e) Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

g) Phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc;

h) Phiên họp khác do Tòa án tổ chức theo quy định của pháp luật về tố tụng.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp

1. Phiên tòa, phiên họp phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm, thành phần người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng.

2. Phiên tòa, phiên họp được tổ chức công khai, trừ trường hợp xét xử kín theo quy định của pháp luật.

3. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm cho việc giải quyết, xét xử được tiến hành bình đẳng, dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; góp phần tuyên truyền, giáo dục công dân chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của đời sống xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác.

4. Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện cần thiết để tổ chức phiên tòa, phiên họp; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và yêu cầu của Tòa án khi tổ chức phiên tòa, phiên họp.

5. Trình tự, thủ tục, diễn biến phiên tòa, phiên họp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật và sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...