Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Số hiệu 104/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 17/07/2026
Ngày có hiệu lực 17/07/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Tạ Anh Tuấn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 104/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định:

a) Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Thống kê; Kho bạc Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Quản lý công sản; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý đấu thầu và phân công kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

b) Quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm: thống kê; ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; hải quan; chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo hiểm; quản lý, sử dụng tài sản công; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; kế toán; quy hoạch; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; phí và lệ phí.

2. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định cụ thể về quy trình kiểm tra thì có thể áp dụng quy trình kiểm tra chuyên ngành quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

3. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có), thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành.

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành được quy định tại Thông tư này thực hiện.

2. Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành là văn bản do người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành ban hành gồm các nội dung sau: nội dung tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra; yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế theo quy định pháp luật.

3. Hình thức kiểm tra trực tiếp là hình thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh.

4. Hình thức kiểm tra trực tuyến, từ xa là hình thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc.

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...