Thông tư 100/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 100/2025/TT-BNNMT |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/02/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Lê Công Thành |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 100/2025/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp:
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
KINH TẾ
- KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 100/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao, áp dụng công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, gồm 09 hạng mục công việc sau:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 100/2025/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp:
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
KINH TẾ
- KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 100/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao, áp dụng công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, gồm 09 hạng mục công việc sau:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông.
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác trắc địa.
đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
e) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công khoan máy.
ê) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công ống phóng rung.
o) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác chuyển đổi số kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
ơ) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông và dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước về địa chất và khoáng sản, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ, các đề án điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016).
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo;
- Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường (được sửa đổi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022).
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản;
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.
Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại bảng số 01.
Bảng số 01
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Số thứ tự |
TT |
|
2 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
3 |
Số lượng |
SL |
|
4 |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
5 |
Địa vật lý |
ĐVL |
|
6 |
Công nhân |
CN |
|
7 |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
8 |
Định mức thời gian |
ĐMTG |
|
9 |
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị |
ĐMTB |
|
10 |
Định mức dụng cụ lao động công tác |
ĐMDC |
|
11 |
Định mức tiêu hao vật liệu |
ĐMVL |
|
12 |
Định mức tiêu hao năng lượng |
ĐMNL |
|
13 |
Định mức tiêu hao vật liệu |
ĐMNhL |
|
14 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II |
ĐTV.II |
|
15 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III |
ĐTV.III |
|
16 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV |
ĐTV.IV |
|
17 |
Công nhân bậc 4 (nhóm 2) |
CN4 (N2) |
|
18 |
Công nhân bậc 5 (nhóm 2) |
CN5 (N2) |
|
19 |
Công nhân bậc 6 (nhóm 2) |
CN6 (N2) |
|
20 |
Công nhân bậc 4 (nhóm 3) |
CN4 (N3) |
|
21 |
Công nhân bậc 5 (nhóm 3) |
CN5 (N3) |
|
22 |
Công nhân bậc 6 (nhóm 3) |
CN6 (N3) |
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Các nội dung không có trong định mức
- Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa;
- Chi phí vận chuyển mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ;
- Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên sông;
- Chi phí thuê giàn khoan;
- Chi phí thuê máy cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan máy trên sông;
- Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị thi công, lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị khoan; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu.
- Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định máy;
- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt và phục vụ khoan máy trên sông;
- Phí khai thác dữ liệu bản đồ địa hình; phí khai thác số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia; phí khai thác số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;
- Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;
- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống phóng rung;
- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị ống phóng rung;
- Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu;
- Chi phí lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông;
- Chi phí đi lại liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình thi công trên sông.
5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn
5.2.1. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của điều kiện thi công
Bảng phân loại khó khăn theo cấu trúc địa chất
Bảng số 02
|
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Đặc điểm |
|
Đơn giản I |
Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥5 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥1km, hình dạng đơn giản. |
|
Trung bình II |
Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 1.000 - 5.000 m, chiều rộng không ổn định 400 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp. |
|
Phức tạp III |
Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài <1.000, chiều rộng không ổn định <400 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp hoặc khu vực có hiện trạng khai thác phức tạp. |
Bảng phân loại khó khăn theo phân cấp sông
Bảng số 03
|
Cấp sông |
Tiêu chí phân cấp sông |
|
Cấp I |
- Sông rộng < 500m hoặc chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió, có sóng nhỏ. - Sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤1m/s. - Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải phát quang. |
|
Cấp II |
- Sông rộng 500 ÷< 1000m hoặc ảnh hưởng thủy triều, gió, sóng trung bình. - Sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤1,5m/s. - Hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều. - Khi quan trắc ở sông cấp I, II vào mùa lũ, nước chảy xiết |
|
Cấp III |
- Sông rộng ≥1000m, có sóng cao, gió to hoặc vùng cửa sông, ven biển - Sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy ≤ 2m/s - Hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều. - Khi quan trắc ở sông cấp III vào mùa lũ, nước chảy xiết. |
5.2.2. Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn do điều kiện thi công
Bảng số 04
|
TT |
Điều kiện Khoan máy trên sông |
Hệ số điều chỉnh |
|
1 |
Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm3 |
1,10 |
|
2 |
Đường kính lỗ khoan từ 75 đến 92 mm |
0,90 |
|
3 |
Đường kính lỗ khoan từ 93 đến 112 mm |
1,00 |
|
4 |
Khoan hiệp ngắn ≤ 1m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mất nước mạnh) |
1,30 |
|
5 |
Khoan có chống ống |
1,15 |
|
6 |
Mở rộng lỗ khoan |
|
|
- Cho đường kính tiếp theo (từ F 112mm mở ra F 132mm) |
1,50 |
|
|
- Qua một cấp đường kính (từ F 112mm mở ra F 151mm) |
1,70 |
|
|
- Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ F 112mm mở ra F 250mm) |
1,80 |
6.1. Định mức lao động
- Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).
+ Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật.
+ Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của Luật lao động đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Định mức thời gian mà người lao động được nghỉ tính vào định mức lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 như sau:
|
Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
= |
Định mức lao động trực tiếp |
× |
34 |
|
312 |
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
- Thành phần định mức lao động gồm:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
+ Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc tính cho công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo tính cho công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
- Công lao động bao gồm: công đơn và tính cho công nhóm; thời gian ca làm việc là 8 giờ, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 6 giờ.
+ Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.
- Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.
6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.
- Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị;
- Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính;
- Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.
Phương pháp xác định mức sử dụng thiết bị lao động như sau:
Tính mức theo công thức: ĐMTB = SLTB*ĐMTG
Trong đó:
ĐMTB: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).
SLTB: số lượng thiết bị.
ĐMTG: định mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).
6.3. Định mức dụng cụ lao động
Định mức dụng cụ lao động là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.
- Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
+ Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
+ Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
+ Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ nhóm IV, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Xác định Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn;
- Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.
Phương pháp xác định mức sử dụng dụng cụ lao động như sau:
Tính mức theo công thức: ĐMDC = SLDC*ĐMTG
Trong đó:
ĐMDC: Định mức dụng cụ lao động (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).
SLDC: số lượng dụng cụ.
ĐMTG: định mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).
6.4. Định mức tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2).
- Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Phương pháp xác định Định mức tiêu hao vật liệu như sau:
Nếu số liệu thống kê theo tháng, theo mùa (3 tháng) thì tính Định mức tiêu hao vật liệu theo công thức:
ĐMVL = SLVL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG
Trong đó:
ĐMVL: Định mức tiêu hao vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm).
SLVL: số lượng vật liệu.
ĐMTG: định mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).
6.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo mức năng lượng tiêu thụ của các công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.
- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo mức nhiên liệu tiêu thụ của máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.
- Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Định mức tiêu hao nhiêu liệu được xác định theo số lượng tiêu hao lít dầu diezen cho một ca máy khi di chuyển tàu trên sông, đơn vị tính là lít dầu diezen/ca sử dụng/đơn vị sản phẩm là (100 km, 100 điểm, 100 km2).
1.1. Nội dung công việc
a) Điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Lắp đặt máy móc, thiết bị lên tàu; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa, trước khi xuất bến đi khảo sát;
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Điều tra, thu thập các thông tin về thành phần vật chất, cấu tạo của các thành tạo địa chất;
- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm theo mạng lưới, bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc hoặc ống phóng trọng lực hoặc ống phóng rung, trong trường hợp mẫu trầm tích lấy bằng cuốc là bùn thì phải thực hiện lấy mẫu tiếp tục bằng ống phóng; sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm nếu có (ilmenit, zircon, monazit, casiterit);
- Định vị điểm khảo sát lên bản đồ tài liệu thực tế. Tiến hành chụp ảnh, quay camera tại trạm khảo sát; thực hiện việc quan sát, ghi chép, mô tả Sổ nhật ký tại thực địa;
- Lấy mẫu các loại, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;
- Di chuyển đến trạm khảo sát mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo;
- Khảo sát kiểm tra các điểm cần thiết theo yêu cầu điều tra.
c) Thu thập tài liệu nguyên thủy điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 3 Điều 20 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Bao gồm các nội dung sau:
- Tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
- Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
- Thông tin, dữ liệu số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ.
- Trong trường hợp cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.
* Những công việc không có trong định mức:
- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát, thuê cẩu phục vụ lắp đặt và tháo dỡ thiết bị;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án.
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
- Chi phí thuê máy tời kèm cáp tời 100m, công suất tối thiểu lớn hơn 10 HP
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 05
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
CN6 (N2) |
Nhóm |
|
Thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 06.
Bảng số 06
|
Nội dung công việc |
Cấu trúc địa chất |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
||
|
Thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
Đơn giản |
58,99 |
62,33 |
66,13 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
53,14 |
56,15 |
59,58 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
5,85 |
6,18 |
6,55 |
|
|
Trung bình |
65,16 |
68,83 |
73,02 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
58,70 |
62,01 |
65,78 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
6,46 |
6,82 |
7,24 |
|
|
Phức tạp |
71,28 |
75,30 |
79,82 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
64,22 |
67,84 |
71,91 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
7,06 |
7,46 |
7,91 |
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 07. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 07
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Cuốc đại dương, VN |
cái |
8 |
01 |
62,01 |
|
2 |
Ống phóng trọng lực |
cái |
8 |
01 |
62,01 |
|
3 |
Máy đo XRF cầm tay |
cái |
8 |
01 |
62,01 |
|
4 |
Tời điện 5,5kw với công suất 10-50 HP, cáp tời dài 100m |
bộ |
8 |
01 |
62,01 |
|
5 |
Máy phát điện - 20kVA |
cái |
5 |
01 |
62,01 |
|
6 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
62,01 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
62,01 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 08
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bảng điện |
cái |
12 |
01 |
22,94 |
|
2 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
36 |
02 |
45,88 |
|
3 |
Bộ dụng cụ cơ khí |
bộ |
36 |
01 |
22,94 |
|
4 |
Búa 3kg |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
01 |
22,94 |
|
6 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
01 |
22,94 |
|
7 |
Can sắt 20 lít |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
9 |
Clê các loại |
bộ |
36 |
01 |
22,94 |
|
10 |
Đèn pin |
cái |
24 |
06 |
372,06 |
|
11 |
Đèn pha |
cái |
12 |
06 |
372,06 |
|
12 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
3 |
06 |
372,06 |
|
13 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
06 |
372,06 |
|
14 |
Kính BHLĐ |
cái |
24 |
06 |
372,06 |
|
15 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
06 |
372,06 |
|
16 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
06 |
372,06 |
|
17 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
06 |
372,06 |
|
18 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
06 |
372,06 |
|
19 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
20 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
21 |
Khay đựng mẫu inốc 40 × 40cm |
cái |
60 |
01 |
68,83 |
|
22 |
Khoan điện |
cái |
36 |
01 |
22,94 |
|
23 |
Kìm điện |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
24 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
48 |
01 |
22,94 |
|
25 |
Máy bắt vít |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
26 |
Máy bộ đàm |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
27 |
Máy đo sâu cầm tay |
cái |
60 |
01 |
68,83 |
|
28 |
Mũi khoan kim loại |
cái |
24 |
01 |
14,98 |
|
29 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
bộ |
24 |
01 |
22,94 |
|
30 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
01 |
22,94 |
|
31 |
Thùng phuy 200 lít |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
32 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
22,94 |
|
33 |
Thùng nhôm đựng mẫu |
cái |
60 |
01 |
22,94 |
|
34 |
Xẻng |
cái |
12 |
01 |
22,94 |
|
35 |
Xô xách nước |
cái |
12 |
01 |
22,94 |
|
36 |
Cáp tời lấy mẫu |
m |
12 |
01 |
22,94 |
|
37 |
Bảng điện |
cái |
12 |
01 |
22,94 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 09
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bạt che máy |
m2 |
1,00 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,20 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
4 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,11 |
|
5 |
Cáp tời lấy mẫu |
m |
4,61 |
|
6 |
Dầu bôi trơn |
lít |
0,47 |
|
7 |
Dầu nhớt |
lít |
3,60 |
|
8 |
Dây buộc mẫu |
kg |
0,10 |
|
9 |
Dây cáp buộc ống phóng |
m |
3,46 |
|
10 |
Dây điện đôi |
m |
3,38 |
|
11 |
Dây tời |
m |
6,92 |
|
12 |
Đai an toàn |
cái |
2,00 |
|
13 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,50 |
|
14 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,10 |
|
15 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,03 |
|
16 |
Sổ nhật ký |
quyển |
31,23 |
|
17 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,26 |
|
18 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,16 |
|
19 |
Sổ eteket |
quyển |
1,16 |
|
20 |
Sơn chống gỉ |
kg |
0,11 |
|
21 |
Túi nilon các loại |
kg |
1,50 |
|
22 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 × 60 cm |
cái |
20,00 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng số 10 với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 10
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezel |
lít |
84,33 |
Hệ số điều chỉnh thi công thực địa: điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000; lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000; công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông; công tác thi công công trình khoan máy; công tác thi công công trình ống phóng rung; công tác quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông.
Bảng số 11
|
Cấu trúc địa chất |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
|
|
Đơn giản |
0,85 |
0,92 |
1,05 |
|
Trung bình |
0,93 |
1,00 |
1,15 |
|
Phức tạp |
0,99 |
1,07 |
1,23 |
1.1. Nội dung công việc
Văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan hoạt động khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản.
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất đô thị.
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông).
- Thu thập dữ liệu quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia.
- Chuẩn bị nội dung liên quan công tác đặt hàng, đấu thầu, thuê tàu phục vụ khảo sát trên sông theo quy định; khảo sát áp do, liên hệ địa phương vùng chuẩn bị thi công thực đại.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật. Vận hành, bảo dưỡng, hiệu chỉnh thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị công tác thực địa;
- Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; phân công nhiệm vụ.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 12
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 13
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
4,38 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,95 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,43 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 14
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
02 |
7,90 |
|
2 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
04 |
19,75 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
7,90 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
3,95 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
3,95 |
|
6 |
Máy photocopy |
bộ |
5 |
01 |
3,95 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
06 |
19,75 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 15
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
3,95 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
04 |
27,65 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
7,90 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
05 |
19,75 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
04 |
27,65 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
05 |
19,75 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
05 |
19,75 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
05 |
19,75 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
04 |
27,65 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
7,90 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
05 |
19,75 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
03 |
14,60 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
4,87 |
|
15 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
01 |
4,87 |
|
16 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
04 |
27,65 |
|
17 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
01 |
3,95 |
|
18 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
19 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
06 |
19,75 |
|
20 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
06 |
19,75 |
|
21 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
24 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
3,95 |
|
25 |
Card màn hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
04 |
27,65 |
|
26 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
04 |
27,65 |
|
27 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
04 |
27,65 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 16
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
1,30 |
|
2 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
0,20 |
|
3 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,20 |
|
4 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
5 |
Bút bi |
cái |
3,00 |
|
6 |
Bút xóa |
cái |
0,20 |
|
7 |
Giấy A0 |
tờ |
10,00 |
|
8 |
Giấy A3 |
ram |
0,20 |
|
9 |
Giấy A4 |
ram |
3,00 |
|
10 |
Hồ dán |
lọ |
0,20 |
|
11 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,20 |
|
12 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,20 |
|
13 |
Mực in laser |
hộp |
0,20 |
|
14 |
Mực in màu |
hộp |
0,10 |
|
15 |
Mực photocopy |
hộp |
0,20 |
|
16 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,20 |
|
17 |
Túi ni lon đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
|
18 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 17
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
198,45 |
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Bao gồm:
- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Xử lý, so sánh, số liệu các tài liệu địa vật lý, trắc địa, lựa chọn vị trí lấy mẫu để hiệu chỉnh kết quả công tác địa chất;
- Chỉnh lý hồ sơ khảo sát thực địa; các tài liệu thu thập thực địa: Sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;
- Thành lập sơ bộ các mặt cắt địa chất theo tài liệu thu thập từ kết quả công tác đo vẽ địa hình, địa vật lý, trầm tích để phục vụ công tác thiết kế khoan;
- Thành lập sơ bộ cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp phục vụ công tác thiết kế khoan;
- Sơ bộ nhận định kết quả khảo sát định hướng cho công việc tiếp theo.
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị;
b) Thiết kế vị trí thi công công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, chuyển giao cho bộ phận thi công;
c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
* Những công việc chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 18
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 19
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
5,48 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
4,94 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,54 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 20
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
02 |
9,88 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
9,88 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
04 |
19,76 |
|
4 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
06 |
24,69 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 21
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
9,88 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
5,48 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
04 |
19,76 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
9,88 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
05 |
27,40 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
04 |
19,76 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
05 |
27,40 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
05 |
27,40 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
05 |
27,40 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
04 |
19,76 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
9,88 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
03 |
16,44 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
03 |
16,44 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
02 |
10,96 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
04 |
19,76 |
|
16 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
01 |
5,48 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
9,88 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
06 |
27,40 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
06 |
27,40 |
|
20 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
9,88 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
9,88 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
5,48 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
5,48 |
|
24 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
04 |
19,76 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
04 |
19,76 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
04 |
19,76 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 22
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,00 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
0,50 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
1,00 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
1,00 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
1,00 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
0,05 |
|
12 |
Mực in màu |
hộp |
0,03 |
|
13 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,20 |
|
14 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
|
15 |
Túi ni lon các loại |
cái |
10,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 23
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
1.211,06 |
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Kết hợp xử lý, tổng hợp tài liệu địa vật lý, tài liệu khoan, xác định đặc điểm địa chất, khoáng sản, cấu trúc địa chất;
- Khoanh định diện phân bố cát, cuội, sỏi lòng sông;
- Dự báo tài nguyên cấp 334a và khoanh định các diện tích triển vọng để thi công lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.
b) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
c) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lát mỏng trầm tích bở rời theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu trọng sa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
đ) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu tạp chất hữu cơ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
e) Lập báo cáo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, cuội sỏi lòng sông phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng địa chất, khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều tra, đánh giá; khoanh vùng nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);
- Khoanh định được diện tích triển vọng cát, cuội, sỏi lòng sông để tính tài nguyên tài nguyên khoáng sản cát, sỏi cấp 334a trên cơ sở kết quả khảo sát tầng mặt đáy sông, kết quả đo địa vật lý khoanh vẽ các tầng cát, sỏi đã được kiểm tra bởi các công trình; các kết quả phân tích chất lượng cát, sỏi.
- Sử dụng phương pháp khối địa chất bởi các phần mềm chuyên dụng để tính tài nguyên cát, sỏi cấp 334a;
- Đề xuất các khu vực có triển vọng khoáng sản cát, sỏi để chuyển giao sang giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 hoặc đánh giá khoáng sản cát, sỏi tùy thuộc theo tiêu chí từng khu vực, tài nguyên và mục đích khai thác;
- Các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 24
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 25
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
8,10 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
7,30 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,80 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 26
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 18000 BTU |
cái |
5 |
02 |
14,60 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
14,60 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
04 |
36,50 |
|
4 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
7,30 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
7,30 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
7,30 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
06 |
36,50 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 27
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
14,60 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
8,10 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
04 |
29,20 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
14,60 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
04 |
29,20 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
04 |
29,20 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
04 |
29,20 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
04 |
29,20 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
04 |
29,20 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
04 |
29,20 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
14,60 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
04 |
29,20 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
03 |
24,31 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
16,21 |
|
15 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
01 |
8,10 |
|
16 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
04 |
29,20 |
|
17 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
01 |
8,10 |
|
18 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
14,60 |
|
19 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
06 |
40,52 |
|
20 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
06 |
40,52 |
|
21 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
14,60 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
14,60 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
8,10 |
|
24 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
8,10 |
|
25 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
04 |
29,20 |
|
26 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
04 |
29,20 |
|
27 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
04 |
29,20 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 28
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,00 |
|
3 |
Bìa nhựa |
tờ |
150,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
10,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
5,00 |
|
6 |
Giấy A0 |
tờ |
20,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
ram |
1,00 |
|
8 |
Giấy A4 |
ram |
10,00 |
|
9 |
Giấy bìa A4 |
ram |
1,00 |
|
10 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
|
11 |
Hộp ghim dập |
hộp |
5,00 |
|
12 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
5,00 |
|
13 |
Mực in laser |
hộp |
2,00 |
|
14 |
Mực in màu |
hộp |
1,00 |
|
15 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
|
16 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 29
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
1.955,78 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG
SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1.1. Nội dung công việc
a) Lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:
- Lắp đặt máy móc, thiết bị lên tàu; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa, trước khi xuất bến đi khảo sát;
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm theo mạng lưới, bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng, trong trường hợp mẫu trầm tích lấy bằng cuốc là bùn thì phải thực hiện lấy mẫu tiếp tục bằng ống phóng; sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm nếu có (ilmenit, zircon, monazit, casiterit);
- Định vị điểm khảo sát lên bản đồ tài liệu thực tế. Tiến hành chụp ảnh, quay camera tại trạm khảo sát; thực hiện việc quan sát, ghi chép, mô tả sổ nhật ký tại thực địa;
- Lấy mẫu các loại, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;
- Di chuyển đến trạm khảo sát mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
c) Thu thập tài liệu nguyên thủy lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:
- Tài liệu nguyên thủy công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
- Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
- Thông tin, dữ liệu số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ.
* Những công việc không có trong định mức:
- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án.
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thời tiết theo bảng số 02 và điều kiện thi công quy định tại bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 30
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.I bậc 2/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
CN6 (N2) |
Nhóm |
|
Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 31.
Bảng số 31
|
Nội dung công việc |
Cấu trúc địa chất |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
||
|
Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
Đơn giản |
176,97 |
186,99 |
198,39 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
159,43 |
168,46 |
178,73 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
17,54 |
18,53 |
19,66 |
|
|
Trung bình |
195,48 |
206,49 |
219,06 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
176,11 |
186,03 |
197,35 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
19,37 |
20,46 |
21,71 |
|
|
Phức tạp |
213,84 |
225,90 |
239,46 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
192,65 |
203,51 |
215,73 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
21,19 |
22,39 |
23,73 |
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 32
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Cuốc đại dương 100 kg |
cái |
8 |
01 |
186,03 |
|
2 |
Ống phóng trọng lực |
cái |
8 |
01 |
186,03 |
|
3 |
Máy đo XRF cầm tay |
cái |
8 |
01 |
186,03 |
|
4 |
Tời điện 5,5kw |
bộ |
8 |
01 |
186,03 |
|
5 |
Máy phát điện 20kVA |
cái |
5 |
01 |
186,03 |
|
6 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
186,03 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
186,03 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 33. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 33
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bảng điện |
cái |
12 |
01 |
206,49 |
|
2 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
36 |
02 |
412,98 |
|
3 |
Bộ dụng cụ cơ khí |
bộ |
36 |
01 |
206,49 |
|
4 |
Búa 3kg |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
01 |
206,49 |
|
6 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
01 |
206,49 |
|
7 |
Can sắt 20 lít |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
9 |
Clê các loại |
bộ |
36 |
01 |
206,49 |
|
10 |
Đèn pin |
cái |
24 |
06 |
825,96 |
|
11 |
Đèn pha |
cái |
12 |
06 |
825,96 |
|
12 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
3 |
06 |
825,96 |
|
13 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
06 |
825,96 |
|
14 |
Kính BHLĐ |
cái |
24 |
06 |
825,96 |
|
15 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
06 |
825,96 |
|
16 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
06 |
825,96 |
|
17 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
06 |
825,96 |
|
18 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
06 |
825,96 |
|
19 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
20 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
21 |
Khay đựng mẫu inốc 40 × 40cm |
cái |
60 |
01 |
206,49 |
|
22 |
Khoan điện |
cái |
36 |
01 |
206,49 |
|
23 |
Kìm điện |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
24 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
48 |
01 |
206,49 |
|
25 |
Máy bắt vít |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
26 |
Máy bộ đàm |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
27 |
Máy đo sâu cầm tay |
cái |
60 |
01 |
206,49 |
|
28 |
Mũi khoan kim loại |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
29 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
bộ |
24 |
01 |
206,49 |
|
30 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
01 |
206,49 |
|
31 |
Thùng phuy 200 lít |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
32 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
206,49 |
|
33 |
Thùng nhôm đựng mẫu |
cái |
60 |
01 |
206,49 |
|
34 |
Xẻng |
cái |
12 |
01 |
206,49 |
|
35 |
Xô xách nước |
cái |
12 |
01 |
206,49 |
|
36 |
Cáp tời lấy mẫu |
m |
12 |
01 |
206,49 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 34. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 34
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bạt che máy |
m2 |
3,00 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,60 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
3,00 |
|
4 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,33 |
|
5 |
Cáp tời lấy mẫu |
m |
13,83 |
|
6 |
Dầu bôi trơn |
lít |
1,41 |
|
7 |
Dầu nhớt |
lít |
10,80 |
|
8 |
Dây buộc mẫu |
kg |
0,30 |
|
9 |
Dây cáp buộc ống phóng |
m |
10,38 |
|
10 |
Dây điện đôi |
m |
10,14 |
|
11 |
Dây tời |
m |
20,76 |
|
12 |
Đai an toàn |
cái |
6,00 |
|
13 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
1,50 |
|
14 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,30 |
|
15 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,09 |
|
16 |
Sổ nhật ký |
quyển |
93,69 |
|
17 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,78 |
|
18 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
3,48 |
|
19 |
Sổ eteket |
quyển |
3,48 |
|
20 |
Sơn chống gỉ |
kg |
0,33 |
|
21 |
Túi nilon các loại |
kg |
4,50 |
|
22 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 × 60 cm |
cái |
60,00 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng số 35 với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 35
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezel |
lít |
252,99 |
II. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy sông;
- Tổng hợp kết quả thi công công trình đánh giá để sơ bộ khoanh nối tài nguyên các thân cát, cuội sỏi lòng sông để hiệu chỉnh vị trí thiết kế thi công các công trình tiếp theo đạt hiệu quả;
- Lập sơ đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc;
- Chỉnh lý hồ sơ khảo sát thực địa; các tài liệu thu thập thực địa: Sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;
- Xử lý, so sánh, số liệu các tài liệu địa vật lý, trắc địa để hiệu chỉnh kết quả công tác địa chất;
- Sơ bộ nhận định kết quả khảo sát định hướng cho công việc tiếp theo.
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị;
b) Thiết kế vị trí thi công công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, chuyển giao cho bộ phận thi công;
c) Lựa chọn mẫu để tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản 12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;
d) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.
* Những công việc chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu.
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 36
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 37
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
16,44 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
14,81 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,63 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 38
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
02 |
29,62 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
29,62 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
04 |
59,24 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
14,81 |
|
5 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
cái |
5 |
06 |
88,86 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 39
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
29,62 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
04 |
59,24 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
29,62 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
04 |
59,24 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
04 |
59,24 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
04 |
59,24 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
04 |
59,24 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
04 |
59,24 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
04 |
59,24 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
32,88 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
04 |
59,24 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
06 |
88,86 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
02 |
29,62 |
|
15 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
01 |
14,81 |
|
16 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
02 |
29,62 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
29,62 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
06 |
88,86 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
06 |
88,86 |
|
20 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
03 |
44,43 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
29,62 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
02 |
29,62 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
14,81 |
|
24 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
04 |
59,24 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
04 |
59,24 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
04 |
59,24 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 40
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
3,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
3,00 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
150,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
30,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
15,00 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
15,00 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
1,50 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
3,00 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
15,00 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
15,00 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
3,00 |
|
12 |
Mực photocopy |
hộp |
3,00 |
|
13 |
Ruột chì kim |
cái |
30,00 |
|
14 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
cái |
3,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 41
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
3.809,16 |
III. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy sông; kết quả thi công công trình đánh giá, kết quả phân tích mẫu để tính tài nguyên các thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập bản đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc;
- Thành lập bản đồ địa chất khoáng sản khoáng sản, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000;
- Thành lập báo cáo kết quả thực hiện.
b) Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 333, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để chuyển giao thăm dò, khai thác theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Tính tài nguyên cấp 333:
+ Chỉ tiêu tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được xác định theo đề án;
+ Phương pháp tính tài nguyên: sử dụng phương pháp khối địa chất hoặc sử dụng phần mềm chuyên dụng; tài nguyên được tính theo đơn vị m3;
+ Đối với khoáng sản có ích đi kèm, tùy thuộc mức độ biến đổi so với khoáng sản chính và hàm lượng của chúng, có thể xác định tài nguyên cùng cấp hoặc giảm một cấp;
- Khoanh định khu vực triển vọng đề xuất chuyển giao thăm dò, khai thác: tổng hợp kết quả đánh giá, các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan, khoanh định các khu vực đủ điều kiện chuyển giao thăm dò, khai thác.
c) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu phân tích thành phần hạt theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định độ lỗ rỗng xốp, độ lỗ rỗng chặt, nhận xét, đánh giá tính chất cơ lý của thân khoáng và vật liệu cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
đ) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu định lượng toàn diện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để luận giải sơ bộ về môi trường và quá trình vận chuyển trầm tích và hàm lượng phần trăm cấp hạt;
e) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lát mỏng trầm tích bở rời theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tổng hợp kết quả phân tích, xác định chính xác nguồn gốc, môi trường trầm tích và lịch sử địa chất của khu vực nghiên cứu;
ê) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu trọng sa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để nhận xét, đánh giá về khoáng vật nặng có giá trị, về địa chất trầm tích (xác định môi trường lắng đọng sông, đầm lầy), về thạch học (truy nguyên nguồn gốc đá mẹ), về địa chất công trình và môi trường (đánh giá ổn định đất, độ bền cơ học, khả năng thấm nước;
g) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định thành phần oxít chính của cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo các chỉ tiêu về: SiO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaO, Na2O, K2O, MgO, MKN;
h) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu nhóm theo công trình trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định tổng hoạt độ phóng xạ;
i) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu thể trọng nhỏ theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tính toán các chỉ tiêu khối lượng thể tích khô, độ lỗ rỗng và độ bão hòa;
k) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá mức độ nhiễm mặn của cát, xác định sự hiện diện của ion ảnh hưởng đến tính chất vật liệu xây dựng theo TCVN 13754:2023 về cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa;
l) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình, đại diện trong thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tính toán xác định hệ số nở rời (theo thể tích) của khoáng sản (cát);
m) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định đầm nén tiêu chuẩn trên cơ sở xử lý kết quả, vẽ biểu đồ tương quan giữa khối lượng thể tích và độ ẩm;
n) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá, so sánh khối lượng thể tích khô của mẫu thực với khối lượng thể tích lớn nhất đánh giá mức độ đầm chặt đạt được yêu cầu thi công;
o) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định tạp chất hữu cơ trong cát được đánh giá theo TCVN 7572-9:2016 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ;
ô) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu thử nghiệm cốt liệu nhỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để Xác định đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng 12 gồm chỉ tiêu: Khối lượng riêng; Khối lượng thể tích ở trạng thái khô bề mặt; Khối lượng thể tích xốp; Độ xốp; Mođun độ lớn; Thành phần cấp hạt; Hàm lượng bụi bùn, sét, bẩn; Hàm lượng sét cục và các tạp chất dạng cục; Tạp chất hữu cơ; Khả năng phản ứng kiềm-silic. Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử15 thực hiện theo các quy định tại TCVN 7572-2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa; TCVN 7570 -2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
ơ) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu kỹ thuật (công nghệ) đại diện cho thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ bằng cách hút thử nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá khả năng sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ở trạng thái không qua chế biến, xử lý và đã qua chế biến, xử lý;
p) Lập báo cáo kết quả lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Báo cáo kết quả lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 và các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công việc, đánh giá được cát, cuội sỏi lòng sông cấp 333; dự báo tác động, ảnh hưởng của khai thác khoáng sản cát, cuội sỏi lòng sông đến môi trường; khoanh định được các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác.
- Các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 42
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 43
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
24,31 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
21,90 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
2,41 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 44
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
02 |
43,80 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
43,80 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
04 |
87,60 |
|
4 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
21,90 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
21,90 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
21,90 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
cái |
5 |
06 |
131,40 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 45
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
5 |
121,55 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
21,90 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
3 |
72,93 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
43,80 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
04 |
87,60 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
04 |
87,60 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
04 |
87,60 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
04 |
87,60 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
04 |
87,60 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
04 |
87,60 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
43,80 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
04 |
87,60 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
04 |
87,60 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
02 |
43,80 |
|
15 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
01 |
21,90 |
|
16 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
04 |
87,60 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
43,80 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
06 |
131,40 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
06 |
131,40 |
|
20 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
43,80 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
43,80 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
21,90 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
21,90 |
|
24 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
04 |
87,60 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
04 |
87,60 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
04 |
87,60 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 46
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
3,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
3,00 |
|
3 |
Bìa nhựa |
ram |
450,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
30,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
15,00 |
|
6 |
Giấy A0 |
tờ |
60,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
ram |
3,00 |
|
8 |
Giấy A4 |
lọ |
30,00 |
|
9 |
Giấy bìa A4 |
hộp |
3,00 |
|
10 |
Hồ dán |
hộp |
3,00 |
|
11 |
Hộp ghim dập |
hộp |
15,00 |
|
12 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
15,00 |
|
13 |
Mực in laser |
hộp |
6,00 |
|
14 |
Mực in màu |
hộp |
3,00 |
|
15 |
Ruột chì kim |
cái |
3,00 |
|
16 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
cái |
3,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 47
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
5.694,37 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤN LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1.1. Nội dung công việc
a) Thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo mạng lưới được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông tại thực địa theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát, cuội sỏi lòng sông;
- Khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
- Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất: hiện tượng xói lở bờ biển, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở bậc thềm, biểu hiện khí nông;
- Tiến hành quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực;
c) Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước, lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy định tại QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích. Môi trường nước cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu và phân tích mẫu nước mặt đại diện thực hiện theo quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm xói lở bờ sông, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
đ) Quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
e) Di chuyển đến trạm khảo sát mới trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới;
f) Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
g) Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
* Những công việc chưa có trong định mức:
- Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa;
- Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên sông;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại bảng sau:
Bảng số 48
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
CN6 (N2) |
Nhóm |
|
Thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 49.
Bảng số 49
|
Nội dung công việc |
Cấu trúc địa chất |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
||
|
Thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
Đơn giản |
58,99 |
62,33 |
66,13 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
53,14 |
56,15 |
59,58 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
5,85 |
6,18 |
6,55 |
|
|
Trung bình |
65,16 |
68,83 |
73,02 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
58,70 |
62,01 |
65,78 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
6,46 |
6,82 |
7,24 |
|
|
Phức tạp |
71,28 |
75,3 |
79,82 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
64,22 |
67,84 |
71,91 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
7,06 |
7,46 |
7,91 |
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 50; đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 50
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Máy đo pH/EC/TĐS/nhiệt độ |
cái |
5 |
01 |
62,01 |
|
2 |
Máy phát điện 3 pha- 15kVA |
cái |
5 |
01 |
62,01 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
62,01 |
|
4 |
Tủ bảo quản mẫu nước |
cái |
5 |
01 |
62,01 |
|
5 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
62,01 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 51; đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 51
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
2 |
Bảng điện |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
3 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
36 |
01 |
62,01 |
|
4 |
Bộ dụng cụ cơ khí |
bộ |
36 |
01 |
62,01 |
|
5 |
Bộ dụng cụ thợ mộc |
bộ |
24 |
01 |
62,01 |
|
6 |
Búa 3kg |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
7 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
8 |
Bút đo độ mặn |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
9 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
10 |
Can sắt 20 lít |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
11 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
12 |
Clê các loại |
bộ |
36 |
01 |
62,01 |
|
13 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
14 |
Đèn pin |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
15 |
Đèn pha |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
16 |
Địa bàn địa chất |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
17 |
Đĩa Secchi đo độ trong |
cái |
36 |
01 |
62,01 |
|
18 |
Găng tay BHLĐ |
cái |
24 |
04 |
248,04 |
|
19 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
3 |
04 |
248,04 |
|
20 |
Kính BHLĐ |
đôi |
6 |
04 |
248,04 |
|
21 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
04 |
248,04 |
|
22 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
04 |
248,04 |
|
23 |
Quần áo BHLĐ |
hộp |
12 |
04 |
248,04 |
|
24 |
Quần áo mưa |
cái |
24 |
04 |
248,04 |
|
25 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
60 |
01 |
62,01 |
|
26 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
36 |
01 |
62,01 |
|
27 |
Hộp tuýp mỡ |
cái |
36 |
01 |
62,01 |
|
28 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
29 |
Khóa hòm |
cái |
48 |
01 |
62,01 |
|
30 |
Khoan điện |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
31 |
Kìm điện |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
32 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
60 |
01 |
62,01 |
|
33 |
Máy bắt vít |
cái |
60 |
01 |
62,01 |
|
34 |
Máy bộ đàm |
cái |
60 |
01 |
62,01 |
|
35 |
Máy đo sâu cầm tay |
cái |
60 |
01 |
62,01 |
|
36 |
Máy đo DO/O2/nhiệt độ cầm tay |
cái |
60 |
01 |
62,01 |
|
37 |
Máy đo độ đục cầm tay |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
38 |
Máy đo nhiệt độ, độ ẩm không khí |
cái |
12 |
01 |
62,01 |
|
39 |
Máy đo gió |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
40 |
Mũi khoan kim loại |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
41 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
42 |
Ống nhòm |
bộ |
12 |
01 |
62,01 |
|
43 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
44 |
Thước dây cuộn |
cuộn |
24 |
01 |
62,01 |
|
45 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
|
46 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
62,01 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 52
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Bạt che |
m2 |
1,00 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,20 |
|
3 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,04 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
5 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,11 |
|
6 |
Cáp tời lấy mẫu |
m |
3,46 |
|
7 |
Dầu bôi trơn |
lít |
0,35 |
|
8 |
Dầu nhớt |
lít |
3,60 |
|
9 |
Dây cáp buộc ống phóng |
m |
2,59 |
|
10 |
Dây điện đôi |
m |
2,53 |
|
11 |
Dây tời |
m |
5,19 |
|
12 |
Đai an toàn |
cái |
1,00 |
|
13 |
Giấy A4 |
ram |
0,30 |
|
14 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,30 |
|
15 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,05 |
|
16 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,03 |
|
17 |
Sổ nhật ký |
quyển |
0,33 |
|
18 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,26 |
|
19 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
|
20 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,87 |
|
21 |
Sơn |
kg |
0,11 |
|
22 |
Túi ni lon các loại |
kg |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 53; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.
Bảng số 53
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezel |
lít |
84,33 |
II. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan hoạt động khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản;
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình;
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất đô thị;
- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);
- Thu thập dữ liệu quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia và quan trắc khí tượng thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia.
b) Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông phục vụ công tác xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian;
- Sơ bộ phân tích các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông;
- Dự kiến khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông phục vụ công tác thi công thực địa.
c) Giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc các tuyến sông;
- Làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên các sông chính làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát sông và bảo vệ dải ven sông.
d) Công tác chuẩn bị trước thi công thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, bao gồm các nội dung sau:
- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;
- Chuẩn bị thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc công tác thực địa;
- Chuẩn bị nhân lực thi công. Tổ chức tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch thi công để phân công nhiệm vụ;
- Thực hiện các thủ tục hành chính, liên hệ địa phương về đăng ký tạm vắng, tạm trú cho cán bộ, viên chức thi công tại thực địa theo quy định; dự kiến nơi chuẩn bị tập kết vật tư, máy móc thiết bị phục vụ thi công thực địa.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 54
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV8 bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm /100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 55
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
4,38 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,95 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,43 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 56
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
02 |
7,90 |
|
2 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
02 |
7,90 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
7,90 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
3,95 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
3,95 |
|
6 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
3,95 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
cái |
5 |
04 |
15,80 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 57
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
3,95 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
7,90 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
7,90 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
7,90 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
02 |
7,90 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
04 |
15,80 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
04 |
15,80 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
04 |
15,80 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
02 |
7,90 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
7,90 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
04 |
15,80 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
04 |
15,80 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
3,95 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
02 |
7,90 |
|
16 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
01 |
3,95 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
04 |
15,80 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
04 |
15,80 |
|
20 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
7,90 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
3,95 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
3,95 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
3,95 |
|
24 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
02 |
7,90 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
02 |
7,90 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
02 |
7,90 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 58
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
0,20 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,20 |
|
3 |
Bìa nhựa |
tờ |
100,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
3,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
0,20 |
|
6 |
Giấy A0 |
tờ |
5,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
ram |
0,50 |
|
8 |
Giấy A4 |
ram |
5,00 |
|
9 |
Giấy bìa A4 |
ram |
0,50 |
|
10 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
|
11 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,50 |
|
12 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,50 |
|
13 |
Mực in laser |
hộp |
0,50 |
|
14 |
Mực in màu |
hộp |
1,00 |
|
15 |
Mực photocopy |
hộp |
0,50 |
|
16 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
|
17 |
Túi ni lon đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
|
18 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 59
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
991,87 |
III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:
- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Chỉnh lý các tài liệu thu thập thực địa: sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;
- Gửi mẫu phân tích;
- Sơ bộ thành lập bản đồ tài liệu thực tế hiện trạng địa chất môi trường - tai biến địa chất;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản.
- Sơ bộ, bước đầu đưa ra nhận định để định hướng cho công việc của ngày hôm sau.
b) Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Sơ bộ phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông phục vụ công tác xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian;
- Sơ bộ phân tích các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông;
- Sơ bộ khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông phục vụ công tác thi công thực địa.
c) Tiếp tục giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:
- Tiếp tục giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc các tuyến sông;
- Sơ bộ làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên các sông chính làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát sông và bảo vệ dải ven sông.
* Những công việc chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 60
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV8 bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 61
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
16,44 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
14,81 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,63 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 62
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
02 |
29,62 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
29,62 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
02 |
29,62 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
5,48 |
|
5 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
cái |
5 |
04 |
59,24 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 63
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
29,62 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
29,62 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
02 |
29,62 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
29,62 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
02 |
29,62 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
04 |
59,24 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
04 |
59,24 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
04 |
59,24 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
02 |
29,62 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
02 |
29,62 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
02 |
29,62 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
04 |
59,24 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
14,81 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
02 |
29,62 |
|
16 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
29,62 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
04 |
59,24 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
04 |
59,24 |
|
20 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
10,96 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
10,96 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
5,48 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
5,48 |
|
24 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
02 |
29,62 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
02 |
29,62 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
02 |
29,62 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 64
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,00 |
|
3 |
Bìa A4 |
tờ |
50,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
10,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
5,00 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
5,00 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
5,00 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
5,00 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
1,00 |
|
12 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
|
13 |
Túi ni lon các loại |
cái |
10,00 |
|
14 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 65
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
1.238,48 |
IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông, xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian trên cơ sở kết quả phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình;
- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, nghiên cứu đặc điểm địa mạo - tân kiến tạo, các tài liệu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, các kết quả phân tích mẫu;
- Khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
- Tính toán xác định mức độ biến động bờ sông theo quy mô, tốc độ, xu hướng biến động đường bờ và xói lở - bồi tụ;
- Thành lập bản đồ hiện trạng địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
- Thành lập báo cáo hiện trạng địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông vùng điều tra, khoanh định dự báo các khu vực có khả năng các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;
a) Văn phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Tổng hợp kết quả giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc tuyến sông; Làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên sông chính;
- Thành lập sơ đồ biến động đường bờ dọc tuyến sông chính. Thành lập sơ đồ địa chất, địa mạo ảnh khu vực điều tra.
- Hoàn thiện báo cáo kết quả thi công; hồ sơ phục vụ nghiệm thu về kỹ thuật và kinh tế; Bảo vệ kết quả thi công hàng năm trước Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 66
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV8 bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Văn phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 67
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông |
24,31 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
21,90 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
2,41 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 68
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
2 |
16,21 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
5 |
40,52 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
5 |
40,52 |
|
4 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
1 |
8,10 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
1 |
8,10 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
3 |
24,31 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
cái |
5 |
5 |
40,52 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 69
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
5 |
40,52 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
1 |
8,10 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
5 |
40,52 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
5 |
40,52 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
5 |
40,52 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
bộ |
36 |
5 |
40,52 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
5 |
40,52 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
5 |
40,52 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
5 |
40,52 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
3 |
24,31 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
5 |
40,52 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
5 |
40,52 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
3 |
24,31 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
2 |
16,21 |
|
15 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
1 |
8,10 |
|
16 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
5 |
40,52 |
|
17 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
1 |
8,10 |
|
18 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
2 |
16,21 |
|
19 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
5 |
40,52 |
|
20 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
5 |
40,52 |
|
21 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
2 |
16,21 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2 |
16,21 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
1 |
8,10 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
8,10 |
|
24 |
Card màn hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
5 |
40,52 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
5 |
40,52 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
5 |
40,52 |
|
27 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
5 |
40,52 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 70
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,00 |
|
3 |
Bìa nhựa |
tờ |
150,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
10,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
5,00 |
|
6 |
Giấy A0 |
tờ |
20,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
ram |
1,00 |
|
8 |
Giấy A4 |
ram |
10,00 |
|
9 |
Giấy bìa A4 |
ram |
1,00 |
|
10 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
|
11 |
Hộp ghim dập |
hộp |
5,00 |
|
12 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
5,00 |
|
13 |
Mực in laser |
hộp |
2,00 |
|
14 |
Mực in màu |
hộp |
1,00 |
|
15 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
|
16 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 71
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
2.002,06 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
I. THI CÔNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
1.1. Nội dung công việc
a) Thi công trắc địa theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi công trắc địa trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Thu thập tổng hợp bản đồ địa hình khu vực điều tra có liên quan;
- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;
- Kiểm tra, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt dụng cụ khảo sát trước khi xuất bến đi khảo sát;
- Xác định tọa độ thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;
- Dẫn tàu đi từ nơi neo đậu trong cảng tới điểm thiết kế thi công của khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Trắc địa định vị dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo sâu hồi âm, đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;
- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ độ sâu đáy sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận chuyển cát đáy;
- Đo công trình và trạm quan trắc vào bản đồ;
- Quan trắc mực nước.
c) Thi công trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;
- Kiểm tra, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt dụng cụ khảo sát trước khi xuất bến đi khảo sát;
- Xác định tọa độ thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;
- Dẫn tàu đi từ nơi neo đậu trong cảng tới điểm thiết kế thi công của khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Trắc địa định vị dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo sâu hồi âm, đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;
- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ độ sâu đáy sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận chuyển cát đáy;
- Đo công trình và trạm quan trắc vào bản đồ;
- Quan trắc mực nước.
- Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao theo quy định tại QCVN 04:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ; QCVN 11:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao;
- Đo vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
- Bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1 m; các quy định kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2020/TTBTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000;
1.1.1. Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; tọa độ quan trắc; vị trí thi công khoan; vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu, tọa độ trạm quan trắc, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Dẫn tàu tới điểm thiết kế lấy mẫu, tọa độ trạm quan trắc, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung;
- Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; tọa độ trạm quan trắc; vị trí thi công khoan; vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung bởi công nghệ định vị vệ tinh GPS;
- Kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung;
- Dẫn tàu tới đến trạm khảo sát mới, vị trí thi công khoan mới, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung mới, vùng công tác mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
Thực hiện việc ghi chép Sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
1.1.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 và điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Hiệu chuẩn và kiểm nghiệm máy theo tiêu chuẩn quy định;
- Chuẩn bị máy đo sâu và các dụng cụ có liên quan;
- Nghiên cứu, lắp đặt vị trí cần phát âm (Side scan) theo đúng tiêu chuẩn quy định;
- Thi công đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Kiểm tra, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt máy đo sâu và dụng cụ trước khi xuất bến;
- Ghi chú các điểm đặc trưng địa hình, vị trí điểm và tuyến trên băng, ấn dấu và ghi chú thời gian đồng bộ với GPS;
- Sử dụng máy đo sâu SS-1000, máy đo sâu F-2000, ODOM hoặc các máy đo sâu có tính năng kỹ thuật tương đương để ghi độ sâu theo băng và truyền số liệu qua máy tính;
- Kiểm tra và hoàn thiện kết quả đo sâu theo quy định đối với từng tuyến, từng hàng (đầu và cuối);
- Dẫn tàu tới đến vị trí thi công mới, vùng công tác mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo;
- Thực hiện việc ghi chép sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
1.1.3. Trắc địa định vị dẫn tuyến
Trắc địa định vị dẫn tuyến theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 và điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên bờ.
- Lắp đặt máy trên tàu, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên tàu (đồng bộ với các thiết bị khác);
- Dẫn tàu rời cảng sông tới vùng khảo sát;
- Xử lý tọa độ thiết kế để phù hợp với thiết bị dẫn đường;
- Di chuyển đến tuyến khảo sát mới, vùng công tác mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
Thực hiện việc ghi chép Sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
* Các công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;
- Quan trắc mực nước tại các trạm quan trắc thủy văn;
- Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao theo quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009.
- Phí khai thác dữ liệu bản đồ địa hình; phí khai thác số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia; phí khai thác số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động công tác thi công thực địa công tác trắc địa quy định tại bảng sau:
Bảng số 72
|
Loại lao động Hạng mục công việc |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
Nhóm |
|
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; Xác định tọa độ và độ sâu vị trí thi công khoan; Xác định tọa độ và độ sâu vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung |
1 |
1 |
2 |
|
Xác định tọa độ trạm quan trắc |
3 |
3 |
6 |
|
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
1 |
1 |
2 |
|
Trắc địa định vị dẫn tuyến |
1 |
1 |
2 |
1.4. Định mức
Định mức thời gian công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; xác định tọa độ trạm quan trắc theo công nhóm/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý theo công nhóm/100 km tuyến; quy định tại bảng sau:
Bảng số 73
|
Nội dung công việc |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
|
|
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) |
44,88 |
48,13 |
54,40 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
40,43 |
43,36 |
49,01 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
4,45 |
4,77 |
5,39 |
|
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
19,95 |
22,83 |
26,60 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
17,97 |
20,57 |
23,96 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,98 |
2,26 |
2,64 |
|
Định vị dẫn tuyến địa vật lý |
8,89 |
10,18 |
11,85 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
8,01 |
9,17 |
10,68 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,88 |
1,01 |
1,17 |
* Ghi chú:
Công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức trong bảng số 75 được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 02.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.1. Công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung): ca/100 điểm;
2.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: ca/100km tuyến
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 74
|
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số |
Mức |
|
|
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu |
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
||||
|
Máy đo sâu hồi âm (ODOM hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương) |
cái |
8 |
01 |
48,13 |
22,83 |
|
Định vị vệ tinh DGPS hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương |
cái |
5 |
01 |
48,13 |
|
|
Phần mềm dẫn đường Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương |
bản |
5 |
01 |
48,13 |
22,83 |
|
Máy phát điện - 5kVA |
cái |
5 |
01 |
48,13 |
22,83 |
|
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
48,13 |
22,83 |
2.3. Định vị dẫn tuyến địa vật lý: ca/100km tuyến
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 75
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số |
Mức cho định vị dẫn tuyến địa vật lý |
|
1 |
Định vị vệ tinh DGPS hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
2 |
Máy GPS Trimble hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
3 |
Máy GSP cầm tay |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
4 |
Máy thủy bình Sokkia B40 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
5 |
Máy toàn đạc Điện năng tử Leica Geomax ZOOM20-5” accXess A4 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
6 |
Máy phát điện - 5kVA |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
7 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
10,18 |
|
8 |
Phần mềm dẫn đường Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương |
bản |
5 |
01 |
10,18 |
|
9 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản |
5 |
01 |
10,18 |
3.1. Công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung): tính cho ca/100 điểm;
3.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: tính cho ca/100km tuyến;
Định mức dụng cụ lao động công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 76
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu |
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Acquy 12v |
cái |
24 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
2 |
Ăng ten máy định vị |
cái |
60 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
3 |
Bảng điện |
cái |
12 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
4 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
36 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
5 |
Bộ đổi nguồn |
bộ |
36 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
6 |
Bộ dụng cụ cơ khí |
bộ |
36 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
7 |
Bộ nạp acquy |
cái |
36 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
8 |
Cáp tín hiệu đo sâu |
cái |
24 |
|
- |
1 |
5,14 |
|
9 |
Cáp tín hiệu cho máy DGPS |
cái |
24 |
1 |
43,36 |
|
- |
|
10 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
11 |
Đèn pha |
cái |
24 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
12 |
Găng tay BHLĐ |
cái |
12 |
2 |
86,72 |
2 |
10,29 |
|
13 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
3 |
2 |
86,72 |
2 |
10,29 |
|
14 |
Hải đồ điện tử |
bộ |
6 |
1 |
43,36 |
|
- |
|
15 |
Kính BHLĐ |
cái |
36 |
2 |
86,72 |
2 |
10,29 |
|
16 |
Ký hiệu địa hình |
cái |
12 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
17 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
quyển |
48 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
18 |
Máy bộ đàm |
cái |
48 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
19 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
2 |
86,72 |
2 |
10,29 |
|
20 |
Ổn áp |
cái |
24 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
21 |
Ống nhòm |
bộ |
12 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
|
22 |
Phao cá nhân |
cái |
36 |
1 |
43,36 |
2 |
10,29 |
|
23 |
Quần áo BHLĐ |
cái |
48 |
2 |
86,72 |
2 |
10,29 |
|
24 |
Quần áo mưa |
cái |
24 |
2 |
86,72 |
2 |
10,29 |
|
25 |
Thước cuộn thép |
bộ |
12 |
1 |
43,36 |
1 |
5,14 |
3.3. Định vị dẫn tuyến địa vật lý: tính cho ca/100km tuyến;
Định mức dụng cụ lao động công tác định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 77
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
|
|
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Acquy 12v |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
2 |
Ăng ten máy định vị |
cái |
60 |
1 |
10,18 |
|
3 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
4 |
Bảng điện |
cái |
12 |
1 |
10,18 |
|
5 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
36 |
3 |
30,54 |
|
6 |
Bộ đổi nguồn |
bộ |
36 |
1 |
10,18 |
|
7 |
Bộ nạp acquy |
cái |
36 |
1 |
10,18 |
|
8 |
Bộ lưu điện UPS |
cái |
36 |
1 |
10,18 |
|
9 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
1 |
10,18 |
|
10 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
1 |
10,18 |
|
11 |
Cáp tín hiệu đo sâu |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
12 |
Cáp tín hiệu cho máy DGPS |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
13 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1 |
10,18 |
|
14 |
Đèn pin |
cái |
12 |
2 |
20,36 |
|
15 |
Đèn pha |
cái |
24 |
2 |
20,36 |
|
16 |
Găng tay BHLĐ |
cái |
12 |
2 |
20,36 |
|
17 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
3 |
2 |
20,36 |
|
18 |
Hải đồ điện tử |
bộ |
6 |
2 |
20,36 |
|
19 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
20 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
21 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
22 |
Kính BHLĐ |
cái |
36 |
2 |
20,36 |
|
23 |
Ký hiệu địa hình |
cái |
12 |
2 |
20,36 |
|
24 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
quyển |
1 |
1 |
10,18 |
|
25 |
Máy bộ đàm |
cái |
48 |
1 |
10,18 |
|
26 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
2 |
20,36 |
|
27 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
2 |
20,36 |
|
28 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
29 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
30 |
Ổn áp |
bộ |
12 |
1 |
10,18 |
|
31 |
Ống nhòm |
cái |
36 |
1 |
10,18 |
|
32 |
Phao cá nhân |
cái |
48 |
1 |
10,18 |
|
33 |
Quần áo BHLĐ |
cái |
24 |
2 |
20,36 |
|
34 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
2 |
20,36 |
|
35 |
Quy phạm trắc địa |
bộ |
12 |
1 |
10,18 |
|
36 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1 |
10,18 |
|
37 |
Thước dây cuộn |
cuộn |
24 |
1 |
10,18 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu đối với nội dung công việc: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý, tính ca/100km tuyến, được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 78
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu |
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
|||
|
1 |
Bạt che |
m2 |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,20 |
0,10 |
|
3 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,20 |
0,10 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,11 |
0,11 |
|
6 |
Dây điện đôi |
m |
1,27 |
1,27 |
|
7 |
Giấy A0 |
tờ |
2,30 |
1,00 |
|
8 |
Giấy A4 |
ram |
0,10 |
0,10 |
|
9 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,10 |
0,10 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,05 |
0,05 |
|
11 |
Sổ nhật ký |
quyển |
0,33 |
0,33 |
|
12 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,26 |
0,26 |
|
13 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
0,50 |
|
14 |
Túi ni lon các loại |
cái |
15,00 |
15,00 |
Bảng số 79
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Xác định tọa độ trạm quan trắc |
định vị dẫn tuyến địa vật lý |
|||
|
1 |
Bạt che máy |
m2 |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ địa hình (file số) |
mảnh |
|
0,01 |
|
3 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,20 |
0,10 |
|
4 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,20 |
0,10 |
|
5 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,11 |
0,11 |
|
7 |
Dây điện đôi |
m |
1,27 |
1,27 |
|
8 |
Giấy A0 |
tờ |
2,30 |
2,30 |
|
9 |
Giấy A4 |
ram |
0,10 |
0,10 |
|
10 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,10 |
0,10 |
|
11 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,05 |
0,05 |
|
12 |
Sổ nhật ký |
quyển |
0,33 |
0,33 |
|
13 |
Pin tiểu |
cục |
6,00 |
6,00 |
|
14 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
0,50 |
|
15 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
0,50 |
|
16 |
Túi ni long các loại |
kg |
15,00 |
15,00 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu đối với nội dung công việc: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến, được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 80
|
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Nội dung công việc |
Mức |
|
Dầu diezel |
lít |
Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) |
40,49 |
|
Dầu diezel |
lít |
Xác định tọa độ và độ sâu trạm quan trắc |
140,49 |
|
Dầu diezel |
lít |
Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm |
40,49 |
|
Dầu diezel |
lít |
Định vị dẫn tuyến địa vật lý |
370,49 |
II. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng thực địa công tác trắc địa trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Xử lý và hiệu chỉnh kết quả đo sâu;
- Kiểm tra lại tọa độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;
- Hiệu chỉnh chính thức kết quả đo trên toàn khu vực khảo sát;
- Tính chuyển tọa độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;
- Đọc độ sâu theo băng của các điểm lấy mẫu địa chất, tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa chất, các trạm khảo sát thực địa, thi công công trình khoan máy, các tuyến đo vẽ lập bản đồ độ sâu đáy sông và điểm đặc trưng địa hình;
- Trắc địa định vị dẫn tuyến: thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa vật lý theo số liệu đo đạc;
- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ địa hình đáy sông các khu vực điều tra; lập sơ đồ tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:50.000 theo số liệu đo đạc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản;
- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:50.000 phục vụ địa chất;
- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Chỉnh lý các tài liệu nguyên thủy công tác trắc địa theo quy định;
- Xử lý số liệu các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt thi công thực địa tiếp theo;
- Thành lập sơ đồ địa hình đáy sông tỷ lệ 1:50.000.
b) Văn phòng thực địa công tác trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Xử lý và hiệu chỉnh kết quả đo sâu;
- Kiểm tra lại tọa độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;
- Hiệu chỉnh chính thức kết quả đo trên toàn khu vực khảo sát;
- Tính chuyển tọa độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;
- Đọc độ sâu theo băng của các điểm lấy mẫu địa chất, tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa chất, các trạm khảo sát thực địa, thi công công trình khoan máy, các tuyến đo vẽ lập bản đồ độ sâu đáy sông và điểm đặc trưng địa hình;
- Thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa vật lý theo số liệu đo đạc trắc địa định vị dẫn tuyến;
- Thành lập sơ đồ địa hình đáy sông các khu vực điều tra; lập sơ đồ tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:10.000 theo số liệu đo đạc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất theo số liệu đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn;
- Vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất;
- Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản;
- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:10.000 phục vụ địa chất;
- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;
- Chỉnh lý các tài liệu nguyên thủy công tác trắc địa theo quy định;
- Xử lý số liệu các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt thi công thực địa tiếp theo;
- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000.
* Các công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.
1.2. Định biên
Định biên lao động văn phòng thực địa công tác trắc địa được quy định tại bảng sau:
Bảng số 81
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 3/9 |
Nhóm |
|
Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa chất |
1 |
1 |
2 |
|
Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa vật lý |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức
Định mức thời gian đối với nội dung văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 82
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa chất |
3,16 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
2,85 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,31 |
|
Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa vật lý |
4,08 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,68 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,40 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 83
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ địa vật lý |
|||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
5 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
6 |
Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
7 |
Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
8 |
Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc phần mềm có tính năng kỹ thuật tương đương |
bản quyền |
5 |
1 |
2,85 |
3,68 |
Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 84
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ địa vật lý |
|||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
4,53 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
cái |
36 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
2 |
5,69 |
7,35 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
9 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
4 |
11,39 |
14,70 |
|
10 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
11 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
12 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
1 |
3,51 |
3,68 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
2 |
7,02 |
7,35 |
|
14 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
1 |
3,51 |
3,68 |
|
15 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
16 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
17 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
18 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
19 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
20 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
3 |
8,54 |
11,03 |
|
21 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
22 |
Thước cặp |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
23 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
24 |
Thước nhựa 1m |
cái |
60 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
23 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
24 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
25 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
26 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
3,68 |
|
27 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
1 |
2,85 |
4,53 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 85
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ địa vật lý |
|||
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
0,42 |
0,56 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,42 |
0,56 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
0,08 |
0,11 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
0,42 |
0,56 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
0,42 |
0,56 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
0,21 |
0,28 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
0,42 |
0,56 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
0,42 |
0,56 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,42 |
0,56 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,42 |
0,56 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
0,03 |
|
12 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
0,01 |
|
13 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,42 |
0,56 |
|
14 |
Túi ni long các loại |
kg |
1,00 |
1,00 |
|
15 |
Ruột chì kim |
cái |
0,21 |
0,28 |
|
16 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
hộp |
0,42 |
0,56 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 86
|
Năng lượng tiêu hao |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ địa vật lý |
||
|
Điện năng |
kw/h |
57,20 |
115,65 |
3. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
1.1. Nội dung công việc
a) Văn phòng hàng năm công tác trắc địa trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Sọan thảo khung và ghi chú ngoài khung;
- Kiểm tra lần cuối trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;
- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;
- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;
- Thành lập sơ đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000, theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông các khu vực điều tra; lập bản đồ độ sâu tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:50.000; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:50.000 phục vụ địa chất;
- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1m, theo quy định tại các Thông tư: số 04/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000; số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, gồm các nội dung sau: chuẩn bị máy tính, thiết bị và các tài liệu liên quan; phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung bản vẽ; biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo; chuẩn bị file vẽ cho phù hợp với phần mềm; chạy thử phần mềm để vẽ theo các file đã chuẩn bị trước; kiểm tra, sửa chữa và bổ sung, hiệu chỉnh kết quả vẽ thử; dựng khung bản vẽ và chỉ dẫn bản vẽ; tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu đáy sông; kiểm tra lần cuối bản vẽ trước khi chuyển giao kết quả công tác địa chất và địa vật lý.
- Thành lập báo cáo kết quả thi công trắc địa theo quy định tại khoản 3 điều 13 và khoản 2 Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các sản phẩm chính sau: tài liệu nguyên thủy; sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000; bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000; báo cáo kết quả công tác trắc địa.
- Kiểm tra lần cuối, hiệu chỉnh trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
b) Văn phòng hàng năm công tác trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Sọan thảo khung và ghi chú ngoài khung;
- Kiểm tra lần cuối trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;
- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;
- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;
- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1m, theo quy định tại các Thông tư: số 04/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000; số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, gồm các nội dung sau: chuẩn bị máy tính, thiết bị và các tài liệu liên quan; phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung bản vẽ; biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo; chuẩn bị file vẽ cho phù hợp với phần mềm; chạy thử phần mềm để vẽ theo các file đã chuẩn bị trước; kiểm tra, sửa chữa và bổ sung, hiệu chỉnh kết quả vẽ thử; dựng khung bản vẽ và chỉ dẫn bản vẽ; tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu đáy sông; kiểm tra lần cuối bản vẽ trước khi chuyển giao kết quả công tác địa chất và địa vật lý.
- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông chính thức các khu vực điều tra; lập bản đồ độ sâu tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:10.000; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:10.000 phục vụ địa chất;
- Thành lập báo cáo kết quả thi công trắc địa theo quy định tại khoản 3 điều 23 và khoản 2 Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các sản phẩm chính sau: tài liệu nguyên thủy; sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000; bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000; báo cáo kết quả công tác trắc địa.
- Kiểm tra lần cuối, hiệu chỉnh trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.
1.2. Định biên
Định biên lao động cho văn phòng hàng năm công tác trắc địa quy định tại bảng sau:
Bảng số 87
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 6/8 |
ĐTV.II bậc 3/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
Nhóm |
|
Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa chất |
1 |
2 |
2 |
5 |
|
Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa vật lý |
1 |
2 |
2 |
5 |
|
Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông |
1 |
1 |
1 |
3 |
|
Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý |
1 |
1 |
1 |
3 |
1.3. Định mức:
Định mức thời gian công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 88
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa chất |
2,11 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
1,90 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,21 |
|
Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa vật lý |
10,02 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
9,03 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,99 |
|
Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông |
9,85 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
8,87 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,98 |
|
Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý |
3,35 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,02 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,33 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 89
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ địa vật lý |
|||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
2 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
3 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
4 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
5 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
8 |
Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
9 |
Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
|
10 |
Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
1,90 |
9,03 |
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; Văn phòng hàng năm vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 90
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Bản đồ độ sâu đáy sông |
Bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý |
|||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
2 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
3 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
4 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
5 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
05 |
44,37 |
15,09 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
8 |
Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
9 |
Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
|
10 |
Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
8,87 |
3,02 |
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 91
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Phục vụ địa chất |
Phục vụ địa vật lý |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
4,22 |
01 |
10,02 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
4,22 |
02 |
20,04 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
03 |
6,33 |
01 |
10,02 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
4,22 |
01 |
10,02 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
02 |
4,22 |
01 |
10,02 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
02 |
4,22 |
01 |
10,02 |
|
10 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
03 |
6,33 |
02 |
20,04 |
|
11 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
12 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
13 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
14 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
03 |
6,33 |
01 |
10,02 |
|
16 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
17 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
03 |
6,33 |
01 |
10,02 |
|
18 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
03 |
6,33 |
01 |
10,02 |
|
19 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
20 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
21 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
22 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
23 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
24 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
|
25 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
01 |
2,11 |
01 |
10,02 |
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 92
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông |
Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
9,85 |
01 |
3,35 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
9,85 |
01 |
3,35 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
01 |
9,85 |
01 |
3,35 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
3 |
29,55 |
3 |
10,05 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
3 |
29,55 |
3 |
10,05 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
4 |
39,40 |
4 |
39,40 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
3 |
29,55 |
3 |
10,05 |
|
10 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
3 |
29,55 |
3 |
10,05 |
|
11 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
12 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
13 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
14 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
4 |
39,40 |
4 |
13,40 |
|
16 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
17 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
3 |
29,55 |
3 |
10,05 |
|
18 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
3 |
29,55 |
3 |
10,05 |
|
19 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
20 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
21 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
22 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
9,85 |
1 |
3,35 |
|
23 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
1 |
12,55 |
1 |
3,35 |
|
24 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
1 |
12,55 |
1 |
3,35 |
|
25 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
1 |
12,55 |
1 |
3,35 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 93
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|||
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ Địa vật lý |
Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông |
Vẽ bản đồ tuyến địa vật lý |
|||
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
0,30 |
0,23 |
0,30 |
0,23 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
0,75 |
0,56 |
0,75 |
0,56 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
2,00 |
1,50 |
2,00 |
1,50 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
1,50 |
1,13 |
1,50 |
1,13 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
0,10 |
0,08 |
0,10 |
0,08 |
|
12 |
Mực in màu |
hộp |
0,05 |
0,04 |
0,05 |
0,04 |
|
13 |
Mực photocopy |
hộp |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,01 |
|
14 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
0,75 |
1,00 |
0,75 |
|
15 |
Tẩy |
cái |
1,00 |
0,75 |
1,00 |
0,75 |
|
16 |
Túi ni lon đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
7,50 |
10,00 |
7,50 |
|
17 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,75 |
0,56 |
0,75 |
0,56 |
|
18 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
2,00 |
1,50 |
2,00 |
1,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng:
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 94
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức |
|||
|
Phục vụ địa chất |
Phục vụ Địa vật lý |
Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông |
Vẽ bản đồ tuyến địa vật lý |
|||
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
34,96 |
132,43 |
247,10 |
92,15 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
I. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1.1. Nội dung công việc
a) Khảo sát thực địa để làm rõ điều kiện thi công, xây dựng phương án thuê tàu, thuê nhà, thuê phương tiện chuẩn bị thi công thực địa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thu thập và chỉnh lý các tài liệu, các thông tin mới nhất về địa chất, địa vật lý, trắc địa của vùng nghiên cứu (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
c) Lập đề cương kế hoạch thi công; thiết kế mạng lưới tuyến điều tra, khảo sát; Lập dự toán chi tiết; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Bảo vệ đề cương cho bước thi công hàng năm của từng hạng mục công việc theo chuyên đề;
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật; vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị công tác thực địa;
- Chuẩn bị nhân lực thi công. Tổ chức tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch thi công để phân công nhiệm vụ;
- Nhận các tài liệu và sổ sách phục vụ thi công thực địa;
* Các công việc chưa có trong định mức:
Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định các loại máy móc, thiết bị;
1.2. Định biên
Định biên lao động văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý quy định tại bảng sau:
Bảng số 95
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 7/8 |
ĐTV.II bậc 6/8 |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 4/9 |
ĐTV.IV bậc 11/12 |
Nhóm |
|
Đo địa chấn |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
6 |
|
Đo sonar quét sườn |
1 |
1 |
2 |
1 |
1 |
1 |
6 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến
Định mức thời gian văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 96
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) |
3,46 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,12 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,34 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km tuyến
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 97
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
3,12 |
01 |
2,18 |
|
2 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
1,04 |
01 |
0,73 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
3,12 |
01 |
2,18 |
|
4 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
01 |
3,12 |
01 |
2,18 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
1,04 |
01 |
0,73 |
|
5 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
1,04 |
01 |
0,73 |
|
6 |
Máy scanner A4 |
cái |
5 |
01 |
3,12 |
01 |
2,18 |
|
7 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
3,12 |
01 |
2,18 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km tuyến
Định mức dụng cụ lao động văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 98
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
2 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
1 |
0,78 |
1 |
0,61 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2 |
6,23 |
1 |
4,84 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
4 |
12,47 |
1 |
9,69 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
6 |
9,35 |
1 |
14,53 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
2 |
6,23 |
1 |
4,84 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
6 |
18,70 |
6 |
14,53 |
|
10 |
Kéo cắt giấy |
cái |
60 |
6 |
18,70 |
1 |
14,53 |
|
11 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
12 |
2 |
6,23 |
2 |
4,84 |
|
12 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
24 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
13 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
14 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
60 |
1 |
3,12 |
6 |
2,42 |
|
15 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
12 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
16 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
17 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
18 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
19 |
Quạt thông gió |
bản quyền |
60 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
20 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2 |
6,23 |
1 |
4,84 |
|
21 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
22 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
23 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
24 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
|
25 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
1 |
3,12 |
1 |
2,42 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 99
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|||
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
0,20 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
2,00 |
2,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
Giấy A0 |
tờ |
10,00 |
10,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
ram |
0,50 |
0,50 |
|
8 |
Giấy A4 |
ram |
1,00 |
1,00 |
|
9 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
1,00 |
|
10 |
Hộp ghim dập |
hộp |
1,00 |
1,00 |
|
11 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
2,00 |
2,00 |
|
12 |
Mực in laser |
hộp |
0,20 |
0,20 |
|
13 |
Mực in màu |
hộp |
0,10 |
0,10 |
|
14 |
Mực photocopy |
hộp |
0,02 |
0,02 |
|
15 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
1,00 |
|
16 |
Tẩy |
cái |
3,00 |
3,00 |
|
17 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
1,00 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 100
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
17,46 |
16,46 |
II. THI CÔNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát
a) Thi công thực địa công tác địa vật lý theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Tiến hành công tác đo thử nghiệm, chọn thông số đo đạc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Kiểm tra hoạt động của tổ hợp máy móc thiết bị làm việc ở trạng thái tĩnh và động sau khi kết thúc công việc lắp ráp, ghép nối đồng bộ tổ hợp địa vật lý với các thiết bị định vị;
c) Đo địa chấn nông phân dải cao trên các tuyến thiết kế khảo sát theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Đo địa chấn nông phân giải cao thực hiện theo quy định;
- Thực hiện việc quan sát, ghi chép Sổ nhật ký thực địa, thu thập số liệu đo địa chấn nông phân giải cao theo quy định;
- Khảo sát theo tuyến để theo dõi, ghi dữ liệu địa chấn thu được trong suốt quá trình đo lưu giữ vào ổ cứng theo định dạng số liệu segy của thiết bị;
- Tắt nguồn phát, kéo các thiết bị thả xuống biển lên boong tàu, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hoặc thay thế nếu bị hư hỏng;
- Trích số liệu từ file số liệu thu thập và truyền số liệu thu thập vào máy tính và lưu giữ;
- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên boong tàu.
- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo mới hoặc đến vị trí làm việc mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
d) Đo sonar quét sườn trên các tuyến thiết kế khảo sát theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;
- Lựa chọn thông số đo nhằm thu được số liệu thực địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu;
- Lắp đặt máy tính và hệ thống tời máy;
- Kết nối máy tính với cá (towfish) thông qua hộp xử lý tín hiệu;
- Đặt các thông số hệ thống;
- Thả các thiết bị thu, phát xuống biển sau đuôi tàu khảo sát theo khoảng cách đã chọn;
- Điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp làm cho băng đo tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào đá ngầm;
- Cảnh giới an toàn các thiết bị thả xuống biển ở sau tàu trong quá trình đo trên các tuyến;
- Vận hành tổ hợp thiết bị để thu thập số liệu, vào thực đơn đo, vào các thông số kỹ thuật, tên file, tên tuyến, theo dõi kết quả số liệu hiện trên màn hình trong quá trình đo;
- Khảo sát theo tuyến để thu nhận hình ảnh, thông tin về đặc điểm địa hình đáy sông, dự đoán thành phần trầm tích tầng mặt đáy sông, các diện tích phân bố cát biển;
- Ghi chép Sổ nhật ký thực địa;
- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên boong tàu.
- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo mới hoặc đến vị trí làm việc mới;
- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;
- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.
1.1.2. Công tác lắp đặt thiết bị đo địa vật lý trên tàu và tháo dỡ thiết bị đo địa vật lý lắp đặt trên tàu khảo sát
a) Thi công thực địa công tác lắp đặt và tháo dỡ máy móc, thiết bị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:
- Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc lắp ráp - tháo dỡ thiết bị;
- Lắp đặt máy phát điện, và hệ thống làm mát trên boong tàu;
- Lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp Điện năng từ Máy phát điện vào buồng đặt thiết bị địa vật lý;
- Lắp đặt thiết bị tời và cá kéo lên tàu;
- Lắp đặt thiết bị đo sonar quét sườn với máy tính, kết nối và đồng bộ các thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát;
- Lắp đặt thiết bị đầu phát địa chấn (bommer và sparker);
- Lắp đặt hệ thống thiết bị, máy tính thu thập số liệu địa vật lý, kết nối và đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý trong buồng đặt máy trên tàu khảo sát;
- Đo lựa chọn thông số nhằm thu được số liệu thực địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu;
b) Điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp, tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào đá ngầm; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa.
c) Kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ linh kiện đã đưa xuống tàu sau khi vận chuyển từ nơi cất giữ của đơn vị;
d) Tháo dỡ toàn bộ thiết bị đo địa vật lý (đo sonar quét sườn, đo địa chấn) đã lắp đặt trên tàu khảo sát sau khi kết thúc đợt khảo sát thực địa;
đ) Đóng gói, kiểm kê, ghi số hiệu linh kiện thiết bị dụng cụ chuẩn bị cho việc vận chuyển về đơn vị.
* Các công việc chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng tần số vô tuyến;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;
- Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ thi công.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
2.1.3. Định biên
- Định biên lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:
Bảng số 101
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 6/8 |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 6/9 |
ĐTV.III bậc 4/9 |
ĐTV.IV bậc 11/12 |
CN6 (N2) |
Nhóm |
|
Đo địa chấn |
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
2 |
2 |
10 |
|
Đo sonar quét sườn |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
7 |
- Định biên lao động công tác thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát quy định tại bảng sau:
Bảng số 102
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 6/8 |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 6/9 |
ĐTV.III bậc 4/9 |
ĐTV.IV bậc 11/12 |
CN6 (N2) |
Nhóm |
|
Tháo - Lắp thiết bị đo địa chấn trên tàu khảo sát |
1 |
1 |
1 |
2 |
3 |
2 |
2 |
12 |
|
Tháo - Lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
7 |
2.1.4. Định mức
a) Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) tính theo công nhóm/100 km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 103
|
Nội dung công việc |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
|
|
Thi công thực địa công tác địa vật lý (Đo địa chấn nông phân giải cao và Đo sonar quét sườn) |
10,18 |
11,62 |
13,54 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
9,17 |
10,47 |
12,20 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,01 |
1,15 |
1,34 |
* Ghi chú:
Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) áp dụng cho điều kiện về mức độ khó khăn theo các cấp sông được quy định tại bảng số 103.
b) Định mức thời gian thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo công nhóm/1 lần tháo lắp quy định tại bảng sau:
Bảng số 104
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|
|
Tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát |
8,13 |
5,79 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
7,32 |
5,22 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,81 |
0,57 |
* Ghi chú:
Định mức thời gian thi công thực địa tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát áp dụng chung cho điều kiện thi công được quy định tại bảng số 104.
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 105
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bộ máy địa chấn đơn kênh |
bộ |
8 |
01 |
10,47 |
|
|
|
2 |
Bộ máy đo sonar |
bộ |
8 |
|
|
01 |
7,33 |
|
3 |
Puly treo cáp |
cái |
8 |
|
|
01 |
7,33 |
|
4 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
10,47 |
01 |
7,33 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
10,47 |
01 |
7,33 |
|
6 |
Máy phát điện - 20kVA |
cái |
8 |
01 |
10,47 |
01 |
7,33 |
|
7 |
Tời điện |
cái |
8 |
|
|
01 |
7,33 |
b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát: không có.
2.3. Định mức dụng cụ lao động
a) Định mức dụng cụ lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính theo ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:
Bảng số 106
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Acquy 12v |
bình |
24 |
01 |
11,17 |
|
|
|
2 |
Acquy khô dùng cho máy 360 |
cái |
24 |
01 |
11,17 |
|
|
|
3 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
12 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
4 |
Bảng điện |
cái |
12 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
5 |
Bộ đổi nguồn |
cái |
36 |
01 |
11,17 |
|
|
|
6 |
Bộ dụng cụ cơ khí |
bộ |
36 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
7 |
Bộ dụng cụ thợ mộc |
bộ |
24 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
8 |
Bộ lưu điện UPS |
cái |
36 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
9 |
Bộ nạp acquy |
cái |
36 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
10 |
Búa 3kg |
cái |
24 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
11 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
12 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
01 |
33,51 |
01 |
23,45 |
|
13 |
Can sắt 20 lít |
cái |
24 |
01 |
44,68 |
|
|
|
14 |
Cầu chì |
cái |
6 |
|
|
01 |
7,82 |
|
15 |
Cầu dao hai chiều |
cái |
24 |
01 |
11,17 |
|
|
|
16 |
Clê các loại |
bộ |
36 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
17 |
Dao cắt kính |
cái |
12 |
01 |
1,60 |
01 |
1,12 |
|
18 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
01 |
1,60 |
01 |
1,12 |
|
19 |
Đèn led 1,2m |
bộ |
24 |
10 |
111,69 |
07 |
78,18 |
|
20 |
Đèn pin |
cái |
24 |
10 |
6,88 |
07 |
4,82 |
|
21 |
Đồng hồ avomet kỹ thuật số |
cái |
24 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
22 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
01 |
27,92 |
01 |
19,55 |
|
23 |
Đui đèn tròn |
cái |
12 |
10 |
111,69 |
10 |
78,18 |
|
24 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
10 |
111,69 |
07 |
78,18 |
|
25 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
10 |
111,69 |
07 |
78,18 |
|
26 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
01 |
27,92 |
01 |
19,55 |
|
27 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
27,92 |
01 |
19,55 |
|
28 |
Hộp tuýp mỡ |
hộp |
12 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
29 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
01 |
1,53 |
01 |
1,07 |
|
30 |
Khoan điện |
cái |
36 |
01 |
1,53 |
01 |
1,07 |
|
31 |
Kìm điện |
cái |
36 |
01 |
1,53 |
01 |
1,07 |
|
32 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
111,69 |
07 |
78,18 |
|
33 |
Bộ lưu điện UPS-2kw |
cái |
24 |
01 |
11,17 |
|
|
|
34 |
Máy bắt vít |
cái |
24 |
01 |
6,88 |
01 |
4,82 |
|
35 |
Máy bộ đàm |
cái |
24 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
36 |
Bộ nạp Ác quy 12v |
cái |
36 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
37 |
Mỏ hàn - 0,04kw |
cái |
24 |
01 |
1,53 |
01 |
1,07 |
|
38 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
111,69 |
07 |
78,18 |
|
39 |
Mũi khoan kim loại |
bộ |
12 |
01 |
27,92 |
01 |
19,55 |
|
40 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
bộ |
12 |
03 |
33,51 |
03 |
23,45 |
|
41 |
Ổn áp |
cái |
36 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
42 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
01 |
6,88 |
01 |
4,82 |
|
43 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
10 |
111,69 |
10 |
78,18 |
|
44 |
Phao cho đầu phát squit 2000 |
cái |
36 |
10 |
22,34 |
|
|
|
45 |
Phao nhựa đầu thu từ |
cái |
24 |
10 |
223,38 |
|
|
|
46 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
10 |
111,69 |
10 |
78,18 |
|
47 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
10 |
55,85 |
10 |
39,09 |
|
48 |
Thùng 200 lít đựng nhiên liệu |
cái |
24 |
01 |
22,34 |
|
|
|
49 |
Thùng phuy 200lít |
cái |
24 |
01 |
22,34 |
01 |
15,64 |
|
50 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
51 |
Thước dây 30m |
cuộn |
24 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
52 |
Thước dây cuộn |
cái |
24 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
53 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
54 |
Tiêu đo Deviasia |
cái |
12 |
01 |
2,23 |
|
|
|
55 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
01 |
2,23 |
01 |
1,56 |
|
56 |
Vải bạt 2 × 3 m |
tấm |
12 |
01 |
22,34 |
01 |
15,64 |
|
57 |
Vôn kế |
cái |
60 |
01 |
11,17 |
01 |
7,82 |
|
58 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
8,38 |
01 |
8,38 |
|
59 |
Tời quay tay |
cái |
24 |
|
|
01 |
8,38 |
|
60 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
01 |
111,69 |
01 |
78,18 |
b) Định mức dụng cụ lao động tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo ca/1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 107
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bộ dụng cụ thợ mộc |
bộ |
36 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
2 |
Búa 3kg |
cái |
36 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
3 |
Clê các loại |
cái |
24 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
4 |
Đèn pin |
cái |
3 |
2 |
8,01 |
2 |
3,27 |
|
5 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
12 |
12 |
25,63 |
7 |
31,40 |
|
6 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
24 |
12 |
25,63 |
7 |
31,40 |
|
7 |
Hộp tuýp mỡ |
hộp |
3 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
8 |
Khoan bắt vít |
cái |
24 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
9 |
Kìm điện |
cái |
36 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
10 |
Kính BHLĐ |
cái |
36 |
12 |
25,63 |
7 |
31,40 |
|
11 |
Mỏ hàn - 0,04kw |
cái |
12 |
1 |
2,67 |
1 |
1,09 |
|
12 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
12 |
25,63 |
7 |
31,40 |
|
13 |
Mũi khoan kim loại |
cái |
24 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
|
14 |
Phao cá nhân |
cái |
12 |
12 |
25,63 |
7 |
31,40 |
|
15 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
24 |
12 |
25,63 |
7 |
31,40 |
|
16 |
Quần áo mưa |
bộ |
24 |
12 |
38,45 |
7 |
15,70 |
|
17 |
Vải bạt 2 × 3 m |
tấm |
24 |
2 |
8,01 |
2 |
3,27 |
|
18 |
Bình cứu hỏa |
cái |
24 |
2 |
8,01 |
2 |
3,27 |
|
19 |
Thước cuộn thép |
cái |
12 |
1 |
2,67 |
1 |
1,09 |
|
20 |
Đèn pha |
cái |
24 |
2 |
8,01 |
2 |
3,27 |
|
21 |
Bộ dụng cụ cơ khí |
cái |
12 |
1 |
2,67 |
1 |
1,09 |
|
22 |
Mỏ hàn - 0,04kw |
cái |
13 |
1 |
2,67 |
1 |
1,09 |
|
23 |
Mũi khoan kim loại |
cái |
14 |
1 |
2,67 |
1 |
1,09 |
|
24 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
15 |
1 |
2,67 |
1 |
1,09 |
|
25 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
1 |
3,34 |
1 |
2,72 |
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu:
a) Định mức tiêu hao vật liệu đo địa vật lý trên tàu khảo sát (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) tính cho 100km tuyến áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 108
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|||
|
1 |
Axetôn CH3COOH2 |
lít |
0,10 |
0,10 |
|
2 |
Dung dịch axit đặc |
kg |
0,10 |
|
|
3 |
Bạt che máy |
m2 |
2,00 |
2,00 |
|
4 |
Băng dính cao áp |
cuộn |
0,10 |
0,10 |
|
5 |
Băng dính cách điện |
cuộn |
0,20 |
0,20 |
|
6 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,50 |
0,50 |
|
7 |
Bút bi |
cái |
1,50 |
1,00 |
|
8 |
Cáp thu địa chấn |
m |
0,50 |
|
|
9 |
Cáp phát địa chấn |
m |
0,70 |
|
|
10 |
Cồn lau máy |
lít |
0,05 |
0,05 |
|
11 |
Dầu bôi trơn |
lít |
2,00 |
5,00 |
|
12 |
Dầu đầu thu |
lít |
1,20 |
|
|
13 |
Dây điện đơn |
m |
5,00 |
3,00 |
|
14 |
Dây điện kép |
m |
5,00 |
3,00 |
|
15 |
Dây Fider |
m |
2,00 |
|
|
16 |
Dây giảm chấn chuyên dụng |
cực |
0,40 |
|
|
17 |
Dây thừng Φ22mm |
kg |
10,0 |
5,00 |
|
18 |
Dây thừng Φ52mm |
kg |
10,0 |
5,00 |
|
19 |
Dung dịch axit đặc |
kg |
0,10 |
|
|
20 |
Đai an toàn |
cái |
2,00 |
2,00 |
|
21 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
0,50 |
|
22 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,50 |
0,50 |
|
23 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,50 |
0,50 |
|
24 |
Keo dán |
lọ |
0,50 |
0,50 |
|
25 |
Khoá dải đầu phát |
cái |
0,60 |
|
|
26 |
Khoá dải đầu thu |
cái |
0,50 |
|
|
27 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,20 |
0,50 |
|
28 |
Nhựa thông |
kg |
0,02 |
0,02 |
|
29 |
Nước cất |
lít |
0,50 |
|
|
30 |
Ống bọc đầu thu |
m |
0,70 |
|
|
31 |
Pin 1.5V - 1250 |
cục |
0,75 |
0,75 |
|
32 |
Puli cáp từ |
cái |
0,20 |
|
|
33 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
0,50 |
|
34 |
Sứ cao tần |
cái |
0,40 |
|
|
35 |
Thiếc hàn |
cuộn |
0,02 |
0,02 |
|
36 |
Trở dập cao áp |
cái |
0,50 |
|
|
37 |
Tụ xung cao áp |
cái |
0,05 |
|
|
38 |
Vải che máy |
m2 |
0,30 |
0,30 |
- Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính cho 1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 109
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|||
|
1 |
Bạt che |
m2 |
20,00 |
20,00 |
|
2 |
Bu lông có ê cu và long đen |
kg |
0,50 |
0,30 |
|
3 |
Cáp tời |
m |
10,00 |
10,00 |
|
4 |
Culiê |
kg |
0,50 |
0,30 |
|
5 |
Cáp vải 4 tấn |
sợi |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
Cáp vải 2 tấn |
sợi |
1,00 |
1,00 |
|
7 |
Dầu mazut |
lít |
5,00 |
5,00 |
|
8 |
Dây điện đơn |
m |
5,00 |
5,00 |
|
9 |
Dây điện kép |
m |
5,00 |
5,00 |
|
10 |
Dây thép 2 mm |
kg |
0,50 |
0,30 |
|
11 |
Dây thừng Φ22mm |
m |
5,00 |
5,00 |
|
12 |
Đai an toàn |
cái |
0,10 |
0,10 |
|
13 |
Đinh 5cm, 10cm |
kg |
0,50 |
0,30 |
|
14 |
Đinh đĩa |
cái |
0,50 |
0,30 |
|
15 |
Gỗ dán 1m × 1,8m |
tấm |
2,00 |
2,00 |
|
16 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,50 |
0,30 |
|
17 |
Ống nhựa Φ22mm mềm |
m |
0,50 |
0,30 |
|
18 |
Thép góc |
kg |
0,50 |
0,30 |
2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu đo địa vật lý trên tàu khảo sát (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) tính cho 100km tuyến; tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính cho 1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 110
|
TT |
Nội dung công việc |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||||
|
1 |
Đo địa chấn; Đo sonar |
dầu diezen |
lít |
570,20 |
335,42 |
|
2 |
Tháo lắp thiết bị |
dầu diezen |
lít |
5,0 |
5,0 |
III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1.1. Nội dung công việc
Văn phòng thực địa công tác địa vật lý thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung công việc sau:
a) Đo địa chấn nông phân giải cao:
- Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập của công tác đo địa chấn nông phân giải cao; độ phân giải, độ nét;
- Xử lý sơ bộ tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao bằng các phần mềm chuyên dụng: RadExpro.. theo các tuyến đo;
- Phân tích sơ bộ, xử lý các băng địa chấn nông phân giải cao trên sông; tổng hợp sơ bộ kết quả đo địa chấn nông phân giải cao;
- Kiểm tra, đối chiếu, so sánh để hiệu chỉnh các tài liệu, kết quả đo địa chấn nông phân giải cao với các tài liệu công trình điều tra.
b) Đo sonar quét sườn:
- Xử lý sơ bộ tài liệu trên máy tính bằng phần mềm chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo sonar quét sườn; chuyển dữ liệu được chuyển sang dạng: *.tif;
- Xử lý tài liệu đo bằng phần mềm chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo, để phản ánh đầy đủ nhất đặc điểm địa hình, trầm tích tầng mặt đáy sông, phục vụ công tác khảo sát địa chất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến nơi bảo quản;
- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi lưu số liệu vào máy tính.
* Các công việc chưa có trong định mức:
- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;
- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;
1.2. Định biên
Định biên lao động văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 111
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 6/8 |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.IV bậc 11/12 |
Nhóm |
|
Đo địa chấn |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
Đo sonar quét sườn |
1 |
|
|
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km
Định mức thời gian văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 112
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa công tác địa vật lý |
5,26 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
4,74 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,52 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 113
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
2 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
4 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
7 |
Máy scanner A4 |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
8 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km
Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 114
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
4 |
18,95 |
2 |
9,48 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
4 |
18,95 |
2 |
9,48 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
4 |
18,95 |
2 |
9,48 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
2 |
9,48 |
1 |
4,74 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
2 |
9,48 |
2 |
9,48 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
4 |
18,95 |
2 |
9,48 |
|
10 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
4 |
18,95 |
2 |
9,48 |
|
11 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
12 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
2 |
9,48 |
1 |
4,74 |
|
13 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
14 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
4 |
18,95 |
2 |
9,48 |
|
16 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
2 |
9,48 |
1 |
4,74 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
5 |
0,79 |
5 |
0,56 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
20 |
Quạt thông gió-0,04kw |
cái |
24 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2 |
9,48 |
1 |
4,74 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
4,74 |
1 |
4,74 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 115
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|||
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
0,50 |
0,50 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
0,50 |
0,50 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
0,10 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
0,50 |
0,30 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
0,50 |
0,30 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
1,00 |
0,70 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
0,50 |
0,30 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,50 |
0,30 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,50 |
0,30 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
0,05 |
0,01 |
|
12 |
Mực in màu |
hộp |
0,03 |
0,01 |
|
13 |
Túi ni lon đựng tài liệu |
cái |
19,00 |
15,00 |
|
14 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
0,30 |
|
15 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
1,00 |
0,70 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:
Bảng số 116
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Đo địa chấn |
Đo sonar quét sườn |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
80,09 |
53,40 |
IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
1.1. Nội dung công việc
Văn phòng hàng năm công tác địa vật lý theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
a) Đo địa chấn nông phân giải cao:
- Xác định, dự đoán đặc điểm phân bố, chiều dày, hình thái ranh giới các thành tạo địa chất và phân chia các lớp trầm tích theo thành phần thạch học khác nhau đến độ sâu điều tra;
- Thành lập chính thức sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn.
- Làm rõ kết quả kiểm tra, đối chiếu, so sánh kết quả đo địa chấn nông phân giải cao với các tài liệu công trình điều tra;
- Thành lập sơ đồ các tuyến đo địa chấn nông phân giải cao theo kết quả đo đã được xử lý;
- Thành lập các mặt cắt địa chất - địa vật lý thể hiện ranh giới các tập trầm tích và các yếu tố địa chất khác nhau;
- Thành lập các bản vẽ minh giải tài liệu địa chấn, sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn;
- Thành lập báo cáo kết quả công tác địa chấn nông phân giải cao theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
b) Đo sonar quét sườn:
- Xử lý tài liệu đo sonar quét sườn để thu nhận đặc điểm địa hình đáy sông, trầm tích tầng mặt đáy sông và sự biến đổi đặc điểm trầm tích đáy sông để phát hiện các yếu tố đặc trưng về địa hình, địa mạo đáy sông, vị trí bất thường trên đáy sông phục vụ công tác khảo sát địa chất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Tổng hợp kết quả xử lý tài liệu đo sonar bằng phần mềm chuyên dụng để xác định, dự đoán đặc điểm phân bố, hình thái, chiều dày, ranh giới các lớp trầm tích;
- Thành lập bản đồ bề mặt đáy sông theo kết quả xử lý tài liệu sonar, trên đó khoanh định các dạng địa hình, địa mạo đặc trưng, các diện tích dự báo phân bố trầm tích cát;
- Lập báo cáo kết quả thi công thực địa công tác đo sonar quét sườn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
- Thành lập báo cáo kết quả thi công năm; hồ sơ phục vụ nghiệm thu về kỹ thuật và kinh tế để bảo vệ kết quả thi công hàng năm trước Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý.
- Nghiệm thu kết quả thực hiện.
1.2. Định biên
Định biên lao động văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 117
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.II bậc 7/8 |
ĐTV.II bậc 6/8 |
ĐTV.II bậc 5/8 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
ĐTV.III bậc 4/9 |
ĐTV.IV bậc 11/12 |
Nhóm |
|
Đo địa chấn |
1 |
1 |
3 |
3 |
2 |
4 |
14 |
|
Đo sonar quét sườn |
1 |
1 |
|
2 |
1 |
2 |
7 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến
Định mức văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 118
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) |
5,26 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
4,74 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,52 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km tuyến
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 119
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
2 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
4 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
5 |
Máy in A0 |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
6 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
7 |
Máy scanner A4 |
cái |
5 |
01 |
1,75 |
01 |
1,23 |
|
8 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km tuyến
Định mức dụng cụ lao động văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 120
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
||
|
Số lượng |
Mức |
Số lượng |
Mức |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
04 |
3,66 |
02 |
1,83 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
5,26 |
01 |
3,68 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
22,91 |
02 |
11,45 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
12 |
68,70 |
05 |
11,45 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
04 |
3,66 |
02 |
1,83 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
04 |
3,66 |
02 |
1,83 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
04 |
3,66 |
02 |
1,83 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
04 |
91,10 |
02 |
45,55 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
02 |
22,91 |
02 |
11,45 |
|
10 |
Ghế xoay |
cái |
60 |
12 |
68,70 |
05 |
34,35 |
|
11 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
04 |
3,66 |
02 |
1,83 |
|
12 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
04 |
3,66 |
02 |
1,83 |
|
13 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
02 |
3,66 |
01 |
1,83 |
|
14 |
Máy in màu A4 |
cái |
60 |
02 |
3,66 |
01 |
1,83 |
|
15 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
2 |
3,66 |
1 |
1,83 |
|
16 |
Ổ cứng di động dung lượng ≥2T |
cái |
24 |
02 |
3,66 |
01 |
1,83 |
|
17 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
3,66 |
01 |
1,83 |
|
18 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
14 |
91,61 |
07 |
11,45 |
|
19 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
14 |
91,61 |
07 |
11,45 |
|
20 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
02 |
45,80 |
01 |
22,90 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
02 |
3,66 |
01 |
1,83 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
02 |
3,66 |
01 |
1,83 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
02 |
22,91 |
01 |
11,45 |
|
24 |
Card màn hình chuyên đồ hoạ |
cái |
36 |
01 |
91,61 |
01 |
11,45 |
|
25 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
01 |
91,61 |
01 |
11,45 |
|
26 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
01 |
91,61 |
01 |
11,45 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 121
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|||
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
1,00 |
1,00 |
|
2 |
Băng dính trong |
cuộn |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
Bìa A4 |
ram |
0,40 |
0,30 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
2,00 |
1,50 |
|
5 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
Giấy A3 |
ram |
1,00 |
0,75 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
2,50 |
2,00 |
|
8 |
Hồ dán |
lọ |
1,00 |
1,00 |
|
9 |
Hộp ghim dập |
hộp |
1,00 |
1,00 |
|
10 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
1,00 |
1,00 |
|
11 |
Mực in laser |
hộp |
0,40 |
0,30 |
|
12 |
Mực in màu |
hộp |
0,10 |
0,07 |
|
13 |
Mực photocopy |
hộp |
0,02 |
0,01 |
|
14 |
Túi ni lon các loại |
cái |
26,00 |
24,00 |
|
15 |
Ruột chì kim |
hộp |
1,00 |
0,75 |
|
16 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
2,00 |
1,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km tuyến
Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:
Bảng số 122
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Đo địa chấn |
Đo sonar |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
167,29 |
38,78 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THI CÔNG KHOAN MÁY
I. LẮP ĐẶT, THÁO DỠ GIÀN VÀ THIẾT BỊ KHOAN
1.1. Nội dung công việc
a) Lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Lắp đặt thân giàn khoan: dùng cẩu >15 tấn cẩu thả từng poton (phao nổi) xuống nước; lắp hộp nối các ponton chính lại với nhau; lắp đặt các thanh kết cấu để liên kết cứng các ponton.
- Lắp đặt hệ thống nâng hạ giàn khoan vào vị trí thiết kế trên thân giàn.
- Lắp đặt 4 tháp ở 4 góc: dùng cẩu để lắp từng tháp khoan vào vị trí 4 góc của thân giàn khoan.
- Lắp đặt hệ thống an toàn lên thân giàn khoan: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông.
- Lắp đặt các thiết bị và cố định công cụ dụng cụ: hệ thống máy khoan, máy bơm, Máy phát điện và thiết bị khác, dụng cụ khoan bố trí trên giàn đảm bảo giàn khoan cân bằng và ổn định trong quá trình di chuyển.
- Lắp đặt 4 chân đế vào thân giàn khoan: dùng cẩu thả 4 chân đế xuống nước; chú ý kéo các cánh bản lề ở 4 chân lên; dùng tàu di chuyển chân đế để lắp 4 chân đế; lồng dây qua cụm đỡ chân cột để kéo đầu 4 chân đế qua cụm hãm sau đó hãm 4 chân đế bằng chốt và khóa cột chân giàn.
- Lắp đặt 4 chân chống: dùng cẩu tự hành có sức nâng tối đa ≥20 tấn, bán kính làm việc ≥ 32m, chiều cao tối đa ≥ 35,5m để lắp đặt cột chân chống giàn khoan vào chân đế; kết nối cột chân giàn với cụm nâng hạ thủy lực của giàn khoan;
- Lắp đặt hệ thống neo, tời neo, giá neo;
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa;
- Lắp đặt máy phát điện.
Công tác tháo dỡ giàn khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, tháo dỡ thiết bị nhỏ, phụ trợ tháo trước, khung, giàn khoan tháo dỡ sau cùng.
b) Lắp đặt, tháo dỡ máy khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Lắp đặt bệ máy khoan;
- Lắp đặt đầu nổ;
- Lắp bộ số và tời khoan;
- Lắp bộ đầu khoan;
- Lắp đặt hệ thống bơm dung dịch;
- Dựng tháp khoan;
Công tác tháo dỡ máy khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên.
* Điều kiện thực hiện
- Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được thực hiện tại cảng bến sông gần khu vực thi công được tính cho một vùng thi công hoặc một mùa thi công;
- Giàn khoan được lắp đặt tại cầu cảng bến sông nước sâu trên 3,5m;
- Trên giàn khoan được bố trí máy khoan XY-1A hoặc tương đương, có khả năng khoan xuống đáy sông có độ sâu đến 100m để xác định tầng sản phẩm cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
* Những công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn khoan;
- Chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan;
- Chi phí thuê cầu cảng bến bãi phục vụ lắp đặt và tháo dỡ giàn và thiết bị khoan.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan tính cho một lần tháo lắp được quy định tại bảng sau:
Bảng số 123
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 6/9 |
CN6(N3) bậc 6/7 |
CN4(N3) bậc 4/7 |
Nhóm |
|
Lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan |
1 |
1 |
8 |
10 |
1.3. Định mức: 10 công nhóm/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Bảng số 124
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan |
10,00 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
9,01 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,99 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được quy định tại bảng sau:
Bảng số 125
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Máy nén khí công suất 20-50 HP |
bộ |
5 |
1 |
45,05 |
|
2 |
Máy phát điện 3 pha- 20kVA |
cái |
5 |
1 |
45,05 |
|
3 |
Máy tời công suất 50 HP |
Cái |
3 |
3 |
45,05 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức dụng cụ lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 126
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bộ dụng cụ làm mộc |
bộ |
24 |
1 |
9,01 |
|
2 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
24 |
1 |
9,01 |
|
3 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
1 |
9,01 |
|
4 |
Khóa hòm |
cái |
24 |
1 |
9,01 |
|
5 |
Kìm bấm |
cái |
12 |
1 |
9,01 |
|
6 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
1 |
9,01 |
|
7 |
Máy bắn vít |
cái |
24 |
1 |
9,01 |
|
8 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1 |
9,01 |
|
9 |
Ổ cắm |
cái |
12 |
2 |
18,02 |
|
10 |
Xô xách nước |
cái |
12 |
1 |
9,01 |
|
11 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
10 |
90,09 |
|
12 |
Quần áo mưa BHLĐ |
bộ |
12 |
10 |
90,09 |
|
13 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
10 |
90,09 |
|
14 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
10 |
90,09 |
|
15 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
90,09 |
|
16 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
90,09 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 127
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bạt che |
m2 |
20,00 |
|
2 |
Bu lông có ê cu và long đen |
kg |
3,00 |
|
3 |
Cáp tời |
m |
50,00 |
|
4 |
Dây điện đôi |
m |
50,00 |
|
5 |
Dây thép |
kg |
20,00 |
|
6 |
Đinh 5cm, 10cm |
kg |
4,00 |
|
7 |
Đinh đĩa |
cái |
50,00 |
|
8 |
Gỗ cốt pha |
m2 |
42,00 |
|
9 |
Thép tấm SS |
kg |
100,00 |
|
10 |
Sơn chống gỉ |
kg |
3,00 |
|
11 |
Cáp vải 4 tấn |
sợi |
1,00 |
|
12 |
Cáp vải 2 tấn |
sợi |
1,00 |
|
13 |
Dây thừng Φ 22mm |
kg |
1,00 |
|
14 |
Dây thừng Φ 52mm |
kg |
1,00 |
|
15 |
Mỡ chịu nước |
kg |
1,00 |
|
16 |
Ống thép chịu lực Φ273mm |
m |
1,00 |
|
17 |
Ống thép mạ kẽm Φ60mm |
m |
1,00 |
|
18 |
Xà phòng |
bánh |
0,20 |
|
19 |
Đai an toàn |
cái |
0,10 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 128
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
35,0 |
1.1. Nội dung công việc
Tiến hành di chuyển giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra tình trạng giàn khoan, máy khoan, thiết bị phụ trợ, nhân lực thi công, công tác hậu cần, phục vụ đảm bảo hoạt động, ổn định;
- Cho tàu kéo kéo giàn khoan bằng cáp hoặc dây thừng Φ >50mm;
- Thường xuyên quan sát, theo dõi sự ổn định của giàn, từ đó điều chỉnh tốc độ, hướng di chuyển của tàu kéo cho phù hợp;
- Làm thủ tục xuất/nhập bến với biên phòng, cảng vụ.
* Điều kiện thực hiện
- Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện di chuyển;
- Tốc độ giàn khoan di chuyển từ 4 - 7 km/h; tàu kéo không được phép tăng tốc hoặc chuyển hướng đột ngột;
- Trường hợp có biểu hiện mất an toàn, phải cho dừng di chuyển để khắc phục đảm bảo an toàn mới di chuyển tiếp;
- Khi di chuyển, chân cột giàn khoan cách đáy sông >3m để tránh mắc cạn, kéo chân cột lên cao hơn khi vào cửa sông, cảng;
- Di chuyển từ cầu cảng, nơi tập kết đến khu vực thi công và ngược lại; di chuyển tới các vị trí lỗ khoan; di chuyển từ vị trí lỗ khoan đến nơi an toàn để tránh gió, bão và di chuyển ngược lại.
* Những công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn khoan;
- Thuê tàu kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động của công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng sau.
Bảng số 129
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 6/9 |
CN6 (N3) bậc 6/7 |
CN4 (N3) bậc 4/7 |
Nhóm |
|
Di chuyển giàn khoan |
1 |
1 |
8 |
10 |
1.4. Định mức: công nhóm/1km
Định mức thời gian để di chuyển giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình được quy định tại bảng số 130.
Bảng số 130
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Di chuyển giàn khoan |
0,20 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
0,18 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,02 |
2. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 km
Định mức dụng cụ lao động công tác di chuyển giàn khoan tính cho điều kiện khó khăn trung bình được quy định tại bảng số 131.
Bảng số 131
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bộ dụng cụ làm mộc |
bộ |
24 |
1 |
0,18 |
|
2 |
Bộ dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
24 |
1 |
0,18 |
|
3 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
36 |
1 |
0,18 |
|
4 |
Đèn báo hiệu |
chiếc |
12 |
4 |
0,72 |
|
5 |
Đệm cao su chống va đập |
kg |
12 |
60 |
10,81 |
|
6 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
20 |
3,60 |
|
7 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
20 |
3,60 |
|
8 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
1,80 |
|
9 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
1,80 |
|
10 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
20 |
3,60 |
|
11 |
Quần áo mưa BHLĐ |
bộ |
12 |
10 |
1,80 |
|
12 |
Phao tiêu |
cái |
12 |
4 |
0,72 |
|
13 |
Phao cứu sinh |
cái |
12 |
10 |
1,80 |
|
14 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
1 |
0,18 |
|
15 |
Khóa hòm |
cái |
24 |
1 |
0,18 |
|
16 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1 |
0,18 |
|
17 |
Xuồng cứu sinh |
cái |
36 |
1 |
0,18 |
3. Định mức vật liệu: tính di chuyển cho 1 km
Định mức tiêu hao vật liệu công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng sau:
Bảng số 132
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bạt che |
m2 |
0,20 |
|
2 |
Bu lông có ê cu và long đen |
kg |
0,20 |
|
3 |
Dây thép |
kg |
2,00 |
|
4 |
Đinh 5cm, 10cm |
kg |
0,20 |
|
5 |
Đinh đĩa |
cái |
0,20 |
|
6 |
Cáp vải 4 tấn |
sợi |
0,20 |
|
7 |
Cáp vải 2 tấn |
sợi |
0,20 |
|
8 |
Dây thừng Φ 22mm |
kg |
0,50 |
|
9 |
Dây thừng Φ 52mm |
kg |
0,50 |
|
10 |
Mỡ chịu nước |
kg |
0,50 |
|
11 |
Xà phòng |
bánh |
0,20 |
|
12 |
Đai an toàn |
cái |
0,10 |
1.1. Nội dung công việc
Công tác nâng giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Đo độ sâu mực nước sông;
- Tàu kéo đưa giàn khoan vào khu vực thi công lỗ khoan;
- Nâng giàn khoan lên để thi công khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Đưa giàn khoan vào vị trí lỗ khoan và ghìm giữ cho giàn ổn định nhất. Kỹ thuật địa chất đo GPS đảm bảo lỗ khoan phù hợp vị trí thiết kế;
- Hạ đồng thời các chân chống giàn khoan bằng palăng xích, nối thêm các đoạn cột chống cho đến khi các đế chân giàn tiếp xúc với đáy sông, các chân chống đảm bảo lớn hơn độ sâu nước > 5m;
- Lắp đặt phao hơi hỗ trợ nâng hạ giàn khoan;
- Sau quá trình tự lún kết thúc, tiến hành dằn lần lượt các chân giàn khoan xuống đến khi an toàn và ổn định;
- Kéo hệ thống palăng xích kích nổi giàn khoan cùng với bơm phao hơi hỗ trợ nâng giàn đảm bảo đáy thân giàn khoan cách mức thủy triều lớn nhất là ≥ 2m;
- Hạ giàn khoan sau khi kết thúc khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Thu dọn, sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắc chắn dụng cụ, thiết bị trên giàn khoan;
- Hạ đồng thời các palăng xích để giàn nổi trên mặt nước, cùng với nới tời quay tay để thả lỏng cánh bản lề chân đế;
- Nhổ đồng thời các chân chống giàn khoan;
- Kéo cột chống lên vị trí thích hợp và tháo rời các đoạn đảm bảo cột không nhô cao hơn tháp giàn khoan >3m; cố định cột;
- Trong quá trình nâng giàn khoan, phải luôn chú ý kiểm soát độ ổn định tổng thể của giàn khoan
* Điều kiện thực hiện
Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc nâng hạ giàn khoan;
* Những công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn khoan;
- Thuê tàu kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;
- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động công tác nâng hạ giàn khoan quy định tại bảng sau:
Bảng số 133
|
Nội dung công việc |
CN6 (N3) bậc 6/7 |
CN5 (N3) bậc 5/7 |
Nhóm |
|
Nâng hạ giàn khoan |
4 |
10 |
14 |
1.4. Định mức: công nhóm/1 lần nâng hạ
Định mức thời gian công tác nâng hạ giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình là 1,26 công nhóm/1 lần nâng hạ. Đối với các điều kiện thi công khác, được quy định điều chỉnh tại bảng số 04.
Bảng số 134
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Nâng hạ giàn khoan |
1,26 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
1,14 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,12 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần nâng hạ
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 135
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay |
bộ |
05 |
01 |
1,14 |
|
2 |
Máy phát điện - 5kVA |
bộ |
08 |
01 |
1,14 |
4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần nâng hạ
Định mức dụng cụ lao động công tác nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 136
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
60 |
01 |
1,14 |
|
2 |
Cáp lụa |
m |
12 |
100 |
113,51 |
|
3 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
24 |
01 |
1,14 |
|
4 |
Đèn báo hiệu |
chiếc |
12 |
04 |
4,54 |
|
5 |
Đệm cao su chống va đập |
kg |
12 |
60 |
68,11 |
|
6 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
28 |
31,78 |
|
7 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
28 |
31,78 |
|
8 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
14 |
15,89 |
|
9 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
14 |
15,89 |
|
10 |
Máy đo sâu cầm tay |
cái |
60 |
01 |
1,14 |
|
11 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
28 |
31,78 |
|
12 |
Quần áo mưa BHLĐ |
bộ |
12 |
14 |
15,89 |
|
13 |
Palang xich |
bộ |
24 |
04 |
4,54 |
|
14 |
Phao tiêu |
cái |
12 |
04 |
4,54 |
|
15 |
Phao cứu sinh |
cái |
12 |
14 |
15,89 |
|
16 |
Ống thép mạ kẽm Φ60mm |
Bộ |
40 |
01 |
1,14 |
|
17 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
01 |
1,14 |
|
18 |
Kích thủy lực |
bộ |
60 |
04 |
4,54 |
|
19 |
Khóa hòm |
cái |
24 |
01 |
1,14 |
|
20 |
Khóa mở xích |
cái |
24 |
04 |
4,54 |
|
21 |
Khóa xích |
cái |
24 |
04 |
4,54 |
|
22 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
1,14 |
|
23 |
Thước dây cuộn |
cái |
24 |
01 |
1,14 |
|
24 |
Xô nhựa |
cái |
12 |
04 |
4,54 |
|
25 |
Xuồng cứu sinh |
cái |
36 |
01 |
1,14 |
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính 1 lần nâng hạ
Định mức tiêu hao vật liệu nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 137
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bạt che |
m2 |
0,20 |
|
2 |
Bu lông có ê cu và long đen |
kg |
0,20 |
|
3 |
Cáp tời |
m |
2,0 |
|
4 |
Dây thép |
kg |
2,00 |
|
5 |
Dầu bôi trơn |
lít |
0,50 |
|
6 |
Đinh 5cm, 10cm |
kg |
0,20 |
|
7 |
Đinh đĩa |
cái |
0,20 |
|
8 |
Cáp vải 4 tấn |
sợi |
0,20 |
|
9 |
Cáp vải 2 tấn |
sợi |
0,20 |
|
10 |
Dây thừng Φ 22mm |
kg |
0,50 |
|
11 |
Dây thừng Φ 52mm |
kg |
0,50 |
|
12 |
Mỡ chịu nước |
kg |
0,50 |
|
13 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,50 |
|
14 |
Xà phòng |
bánh |
0,20 |
|
15 |
Đai an toàn |
cái |
0,10 |
3.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần nâng hạ
Định mức tiêu hao vật liệu nâng hạ giàn khoan được tính chung cho tất cả các điều kiện thi công cụ thể như sau.
Bảng số 138
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
10,0 |
1.1. Nội dung công việc
a) Thực hiện thi công thực địa theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Thi công khoan máy trên sông theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Nhận nhiệm vụ (Quyết định thi công lỗ khoan), chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;
+ Chuẩn bị dung dịch khoan, chạy thử máy;
+ Chống ống chống ngăn cách nước sông trước khi tiến hành khoan;
+ Khoan lấy mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật khoan máy địa chất;
- Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay, từng mét;
- Quay phim công đoạn lấy mẫu lõi khoan;
- Kết thúc khoan khi đạt yêu cầu địa chất;
- Nhổ ống chống;
c) Thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu theo thiết kế quy định tại Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
- Lập sổ mô tả công trình khoan, sổ mẫu, sổ nhật ký khoan, phân loại và lập phiếu gửi phân tích các loại mẫu.
- Lập thiết đồ lỗ khoan; thành lập mặt cắt theo từng tuyến khoan;
- Lập Biên bản kết thúc và tổ chức nghiệm thu lỗ khoan;
- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình;
- Thu dọn máy móc, thiết bị, chuẩn bị di chuyển sang lỗ khoan tiếp theo;
- Vận chuyển mẫu lõi khoan từ giàn khoan sang tàu hậu cần và vận chuyển vào bờ về nơi tập kết;
- Kết thúc đợt thi công khoan: cập nhật kết quả phân tích mẫu;
- Bảo quản vật tư, dụng cụ.
* Điều kiện thực hiện
- Lỗ khoan thẳng đứng;
- Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc thi công công trình khoan máy trên sông;
- Bộ máy khoan được sử dụng trên giàn khoan là loại XY-1A hoặc tương đương, đảm bảo khả năng khoan đến 50m;
- Dụng cụ phá đất đá bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính 93mm;
- Dung dịch sử dụng cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm3, được sản xuất bằn bột bentonit thích hợp với Khoan máy trên sông kết hợp với phụ gia tăng tỷ trọng và độ nhớt;
- Chống ống từ mặt sàn khoan đến hết độ sâu lỗ khoan.
* Những công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê giàn khoan;
- Thuê tàu phục vụ kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động công tác khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 139
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 6/9 |
CN6 (N3) bậc 6/7 |
CN4 (N3) bậc 4/7 |
Nhóm |
|
Khoan máy trên sông |
1 |
1 |
2 |
4 |
8 |
1.4. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian công tác khoan máy trên sông theo điều kiện thi công và mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông được quy định tại bảng số 140. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng số 04.
Bảng số 140
|
Nội dung công việc |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
Mức |
|
|
Đất đá cấp I-III |
Đất đá cấp IV |
||
|
Khoan máy trên sông |
Cấp I |
32,39 |
39,51 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
29,18 |
35,59 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
3,21 |
3,92 |
|
|
Cấp II |
34,83 |
42,49 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
31,38 |
38,28 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
3,45 |
4,21 |
|
|
Cấp III |
38,66 |
47,16 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
34,83 |
42,49 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
3,83 |
4,67 |
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan máy trên sông trong điều kiện mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng 141. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04.
Bảng số 141
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Đất đá cấp I -III |
Đất đá cấp IV |
|||||
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
5 |
6,276 |
7,66 |
|
2 |
Máy khoan XY-1A hoặc tương đương |
bộ |
5 |
01 |
31,38 |
38,28 |
|
3 |
Máy bơm nước |
bộ |
5 |
01 |
31,38 |
38,28 |
|
4 |
Máy nén khí công suất 20-50 HP |
bộ |
5 |
01 |
31,38 |
38,28 |
|
5 |
Máy trộn dung dịch |
bộ |
5 |
01 |
31,38 |
38,28 |
|
6 |
Máy phát điện - 4,5KVA |
bộ |
5 |
01 |
31,38 |
38,28 |
|
7 |
Máy phát điện công suất từ 5-10KVA |
cái |
5 |
01 |
31,38 |
38,28 |
|
8 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
02 |
12,55 |
15,31 |
|
9 |
Tháp khoan H - 9 |
bộ |
8 |
01 |
31,38 |
38,28 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ lao động công tác khoan máy trên sông trong điều kiện mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng 142. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04.
Bảng số 142
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Đất đá |
Đất đá |
|||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
18 |
8 |
251,03 |
306,21 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1 |
6,28 |
7,66 |
|
3 |
Bơm mỡ |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
4 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
60 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
5 |
Búa tạ |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
6 |
Búa thợ nguội |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
7 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
2 |
62,76 |
76,55 |
|
8 |
Bộ dụng cụ làm mộc |
bộ |
24 |
2 |
62,76 |
76,55 |
|
9 |
Cáp lụa |
m |
12 |
100 |
3137,84 |
3827,62 |
|
10 |
Calê tẩu |
bộ |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
11 |
Can sắt 20 lít |
cái |
12 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
12 |
Cầu dao Điện năng |
cái |
24 |
2 |
62,76 |
76,55 |
|
13 |
Côlô con Φ 42mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
14 |
Culiê bắt cáp Φ 15,5mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
15 |
Culiê bắt tuyô Φ 42mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
16 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
24 |
2 |
62,76 |
76,55 |
|
17 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
4 |
25,10 |
30,62 |
|
18 |
Đèn pha |
cái |
12 |
4 |
125,51 |
153,10 |
|
19 |
Đèn báo hiệu |
chiếc |
12 |
4 |
125,51 |
153,10 |
|
20 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
4 |
125,51 |
153,10 |
|
21 |
Đệm cao su chống va đập |
kg |
12 |
60 |
1882,70 |
2296,57 |
|
22 |
Elevato Φ 42mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
23 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
16 |
502,05 |
612,42 |
|
24 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
16 |
502,05 |
612,42 |
|
25 |
Ghế làm việc |
cái |
60 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
26 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
27 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
28 |
Khóa hòm |
cái |
24 |
2 |
62,76 |
76,55 |
|
29 |
Khamút kẹp cần Φ 42mm |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
30 |
Khamut kẹp ống Φ 146mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
31 |
Khoá goongô Φ 42mm |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
32 |
Khoá tháo lắp cần Φ 42mm |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
33 |
Khoá tháo lắp ống Φ 89mm |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
34 |
Khóa mở xích |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
35 |
Khoá xích Φ 219mm |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
36 |
Khoan tay gỗ Ф18mm |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
37 |
Khoan tay sắt |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
38 |
Kich ren 40 tấn |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
39 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
40 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
8 |
251,03 |
306,21 |
|
41 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
42 |
Máy đo sâu cầm tay |
cái |
60 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
43 |
Mectrich Φ 42mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
44 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
8 |
251,03 |
306,21 |
|
45 |
Mũi khoan kim loại |
bộ |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
46 |
Palang xich |
bộ |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
47 |
Perekhot các loại Φ89mm |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
48 |
Phao tiêu |
cái |
12 |
4 |
125,51 |
153,10 |
|
49 |
Phao cứu sinh |
cái |
12 |
8 |
251,03 |
306,21 |
|
50 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
51 |
Ổ cứng di đông 1T |
cái |
24 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
52 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
53 |
Ống nhòm |
cái |
60 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
54 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
16 |
502,05 |
612,42 |
|
55 |
Quần áo mưa BHLĐ |
bộ |
18 |
8 |
251,03 |
306,21 |
|
56 |
Quang treo Φ 42mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
57 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
58 |
Quạt thông gió |
cái |
24 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
59 |
Thước cặp |
cái |
24 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
60 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2 |
12,55 |
15,31 |
|
61 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
1 |
6,28 |
7,66 |
|
62 |
Taro của ống 108/146mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
63 |
Thùng gánh nước |
đôi |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
64 |
Thùng phuy 200 lít |
cái |
24 |
2 |
62,76 |
76,55 |
|
65 |
Thước cặp |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
66 |
Thước niro |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
67 |
Thước thép gấp |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
68 |
Vinca Φ 42mm |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
69 |
Vịt dầu |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
70 |
Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
71 |
Xà beng |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
72 |
Xắt cốt đựng tài liệu |
cái |
24 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
73 |
Xẻng |
cái |
12 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
74 |
Xeniga Φ 42mm |
cái |
36 |
1 |
31,38 |
38,28 |
|
75 |
Xitec kim loại |
cái |
48 |
1 |
31,38 |
38,28 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m
Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan máy trên sông tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 143
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính to |
cuộn |
1,00 |
|
2 |
Bentonit |
kg |
1.506 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
tờ |
20,00 |
|
4 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
5 |
Cần khoan Φ 42mm |
m |
6,00 |
|
6 |
Da mốc nối cần Φ 42mm |
bộ |
1,04 |
|
7 |
Dầu áp lực |
kg |
6,06 |
|
8 |
Dầu bôi trơn |
lít |
6,06 |
|
9 |
Giấy A4 |
ram |
0,01 |
|
10 |
Lưỡi khoan HK Φ 112mm |
cái |
20,08 |
|
11 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,08 |
|
12 |
Nhíp pen Φ 146mm |
cái |
0,02 |
|
13 |
Nhíp pen Φ 108mm |
cái |
2,30 |
|
14 |
Ruột chì |
hộp |
0,50 |
|
15 |
Ống chống Φ 146mm |
m |
7,80 |
|
16 |
Ống mẫu Φ 108mm |
bộ |
8,50 |
|
17 |
Ống Slam Φ 108mm |
ống |
0,80 |
|
18 |
Ống nhựa PVC 90 |
m |
100,00 |
|
19 |
Khay nhựa đựng mẫu |
khay |
20,00 |
|
20 |
Túi nhựa đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m
Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan máy trên sông tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 144
|
TT |
Tên nhiên liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
300,00 |
6. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m
Định mức tiêu hao năng lượng tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 145
|
TT |
Tên năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
105,81 |
1.1. Nội dung công việc
a) Công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Định kỳ thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu với cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên sông (nếu có). Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo.
- Chỉnh lý lại sổ nhật ký khoan, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong sổ nhật ký theo dõi khoan máy trên sông;
b) Công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;
- Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp khoan máy trên sông;
- Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; lựa chọn lấy các loại mẫu để đãi và gửi các loại mẫu phân tích theo thiết kế của đề án.
c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;
d) Lựa chọn mẫu để tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản 12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 146
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 6/9 |
ĐTV.IV bậc 3/9 |
Nhóm |
|
Văn phòng thực địa |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 147
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa |
4,07 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,67 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,40 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 148
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
1 |
4,07 |
|
2 |
Máy phát điện |
cái |
5 |
1 |
4,07 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
1 |
4,07 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 149
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
7,33 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
01 |
3,67 |
|
5 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
01 |
3,67 |
|
6 |
Ghế làm việc |
cái |
60 |
02 |
7,33 |
|
7 |
Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu) |
cái |
24 |
02 |
7,33 |
|
8 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
01 |
3,67 |
|
9 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
3,67 |
|
10 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
03 |
11,00 |
|
11 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
02 |
7,33 |
|
12 |
Ổ cứng di đông 1T |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
13 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
14 |
Thước cặp |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
15 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
16 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
17 |
Xắt cốt đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 150
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bìa đóng sổ |
tờ |
10,00 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
0,50 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
0,50 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,20 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,30 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,01 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
9 |
Túi nhựa đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
|
11 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,30 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:
Bảng số 151
|
TT |
Tên năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
290,11 |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THI CÔNG ỐNG PHÓNG RUNG
I. LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ THIẾT BỊ ỐNG PHÓNG RUNG
1.1. Nội dung công việc
a) Lắp đặt ống phóng rung để lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Tiến hành chuyển thiết bị vào vị trí cần cẩu trên boong tàu;
- Lắp đặt bộ phóng rung trên sàn tàu;
- Lắp đặt các bộ phận của bộ ống phóng rung và di chuyển ra vị trí thi công (boong tàu);
- Lắp đặt máy phát điện;
- Khởi động máy phát và đấu nối với hệ thống rung của thiết bị;
- Nối thiết bị ống phóng rung với hệ thống dây cáp và được nâng bằng cẩu thủy lực;
- Tiến hành kiểm tra kỹ thuật và vận hành thử các thiết bị;
- Lắp đặt các thiết bị đồng bộ và kiểm tra độ an toàn trong quá trình vận hành; tiến hành hoạt động thử trước khi thi công.
b) Tháo dỡ ống phóng rung sau khi hoàn thành việc lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Công tác tháo dỡ thiết bị ống phóng rung thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên.
* Điều kiện thực hiện
- Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s).
- Công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung được thực hiện tại một vùng thi công hoặc một mùa khảo sát;
* Những công việc chưa có trong định mức
- Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng sông để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;
- Chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ;
- Thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn thiết bị ống phóng rung;
- Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu;
- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực;
- Lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông;
- Chi phí thuê cầu cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị;
- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tính cho một lần tháo lắp được quy định tại bảng sau:
Bảng số 152
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 6/9 |
CN6(N3) bậc 6/7 |
CN4(N3) bậc 4/7 |
Nhóm |
|
Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung |
1 |
1 |
4 |
4 |
10 |
1.3. Định mức: 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức thời gian lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung là 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt hoặc tháo dỡ được quy định tại bảng 153.
Bảng số 153
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung |
10,00 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
9,01 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,99 |
Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 154
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Hệ thống ống phóng rung |
bộ |
10 |
01 |
7,21 |
|
2 |
Máy phát điện 3 pha, từ 15 ÷ 20 KVA |
cái |
5 |
01 |
7,21 |
|
3 |
Máy phát điện 3 pha, từ 45 ÷ 50KVA |
cái |
5 |
01 |
7,21 |
|
4 |
Máy phát điện |
cái |
5 |
01 |
7,21 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
7,21 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức dụng cụ lao động lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 155
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Búa tạ |
cái |
48 |
01 |
7,21 |
|
2 |
Bơm mỡ |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
3 |
Cáp kết nối ống phóng rung |
bộ |
24 |
01 |
7,21 |
|
4 |
Cà lê dẹt |
bộ |
36 |
01 |
7,21 |
|
5 |
Calê tẩu |
bộ |
36 |
01 |
7,21 |
|
6 |
Dây thừng |
m |
6 |
100 |
720,72 |
|
7 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
24 |
01 |
7,21 |
|
8 |
Dũa |
bộ |
12 |
01 |
7,21 |
|
9 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
10 |
72,07 |
|
10 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
10 |
72,07 |
|
11 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
12 |
Khóa hòm |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
13 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
72,07 |
|
14 |
Kìm bấm |
cái |
12 |
01 |
7,21 |
|
15 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
16 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
10 |
72,07 |
|
17 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
10 |
72,07 |
|
18 |
Quần áo mưa BHLĐ |
bộ |
12 |
10 |
72,07 |
|
19 |
Phễu đổ dầu |
cái |
12 |
01 |
7,21 |
|
20 |
Thước cặp |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
21 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
22 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
04 |
28,83 |
|
23 |
Xe đẩy 4 bánh |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
|
24 |
Xe nâng tay |
cái |
24 |
01 |
7,21 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao vật liệu lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 156
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bạt che |
m2 |
50 |
|
2 |
Bu lông có ê cu và long đen |
kg |
03 |
|
3 |
Băng dính điện |
cuộn |
04 |
|
4 |
Dầu áp lực |
kg |
01 |
|
5 |
Dầu bôi trơn |
kg |
01 |
|
6 |
Dầu lau chùi máy |
lit |
02 |
|
7 |
Dây điện đơn |
m |
50 |
|
8 |
Dây điện đôi |
m |
50 |
|
9 |
Dây thép |
kg |
20 |
|
10 |
Dây thít nhựa |
túi |
05 |
|
11 |
Đinh 5cm, 10cm |
kg |
04 |
|
12 |
Đinh đĩa |
cái |
50 |
|
13 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
01 |
|
14 |
Tấm thép kích thước 3mm × 1230mm × 2500mm |
tấm |
04 |
|
15 |
Thép ống đen 88,3 × 5,0 × 6m |
cây |
05 |
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ
Định mức tiêu hao nhiên liệu lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 157
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
168,00 |
II. LẤY MẪU BẰNG ỐNG PHÓNG RUNG
1.1. Nội dung công việc
a) Công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung thi công theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Hệ thống cẩu nâng thiết bị lên khỏi mặt sàn thi công, di chuyển ra ngoài boong tàu, thả thiết bị di chuyển xuống đáy sông;
- Trong quá trình rung lấy mẫu, trầm tích được lấy liên tục, đúng vị trí mẫu của nền đáy sông;
- Khi đã lấy được mẫu, kéo toàn bộ thiết bị lên di chuyển vào sàn tàu;
- Lấy ống mẫu ra, ghi số hiệu, mô tả và chụp ảnh; thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu theo thiết kế;
- Mẫu lõi được giữ lại trong ống mẫu nhôm sử dụng một lần, có thể cắt thành những đoạn ngắn để vận chuyển hay cắt theo chiều dọc để phân tích tại chỗ. Những lõi mẫu chẻ đôi được bảo quản bằng cách bọc kín và cho vào ống nhựa;
c) Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thuỷ theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Ghi chép thu thập số liệu vào sổ nhật ký, mô tả đất đá, thành lập thiết đồ theo quy định;
- Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;
- Chụp ảnh công trình, mẫu các loại;
- Lập Biên bản kết thúc và tổ chức nghiệm thu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung;
- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu, bàn giao công trình;
- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án.
* Điều kiện thực hiện
- Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s).
* Những công việc chưa có trong định mức
- Chi phí thuê tàu thi công thực địa công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung, chi phí thuê tàu hậu cần, phục vụ;
- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực;
- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02; phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 158
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 6/9 |
CN6 (N3) bậc 6/7 |
CN4(N3) bậc 4/7 |
Nhóm |
|
Lấy mẫu bằng ống phóng rung |
1 |
1 |
4 |
4 |
10 |
2.1.4. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung theo điều kiện thi công và mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông được quy định tại bảng số 159, đơn vị tính là công nhóm/100m.
Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03
Bảng số 159
|
Nội dung công việc |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
Mức |
|
Lấy mẫu bằng ống phóng rung |
Cấp I |
13,41 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
12,08 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,33 |
|
|
Cấp II |
14,45 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
13,02 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,43 |
|
|
Cấp III |
16,05 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
14,46 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,59 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung trong điều kiện thi công trên sông ở mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 160. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 160
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Hệ thống ống phóng rung |
Bộ |
10 |
01 |
13,02 |
|
2 |
Máy phát điện 3 pha công suất 15÷20KVA |
cái |
5 |
01 |
13,02 |
|
3 |
Máy phát điện 3 pha công suất từ 45÷50KVA |
cái |
5 |
01 |
13,02 |
|
4 |
Máy phát điện 1 pha |
cái |
5 |
01 |
13,02 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
13,02 |
|
6 |
Container 6m |
cái |
5 |
01 |
13,02 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ lao động công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung trên sông ở mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 161. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.
Bảng số 161
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Ba lô |
cái |
18 |
8 |
104,14 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
3 |
39,05 |
|
3 |
Bộ dây nối (cáp nối) |
bộ |
12 |
1 |
13,02 |
|
4 |
Búa tạ |
cái |
48 |
1 |
13,02 |
|
5 |
Bơm mỡ |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
6 |
Bình cứu hỏa |
chiếc |
60 |
1 |
13,02 |
|
7 |
Búa thợ nguội |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
8 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
2 |
26,04 |
|
9 |
Cáp kết nối ống phóng rung |
bộ |
24 |
1 |
13,02 |
|
10 |
Cà lê dẹt |
bộ |
36 |
1 |
13,02 |
|
11 |
Calê tẩu |
bộ |
36 |
1 |
13,02 |
|
12 |
Can sắt 20 lít |
cái |
12 |
3 |
39,05 |
|
13 |
Dây thừng |
m |
6 |
100 |
1.301,80 |
|
14 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
24 |
1 |
13,02 |
|
15 |
Dụng cụ sửa, chữa máy tính |
bộ |
24 |
1 |
13,02 |
|
16 |
Dũa |
bộ |
12 |
1 |
13,02 |
|
17 |
Đẩy lõi mạ kẽm nhúng nóng |
cái |
60 |
1 |
13,02 |
|
18 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
11 |
143,20 |
|
19 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
11 |
143,20 |
|
20 |
Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu) |
cái |
24 |
2 |
26,04 |
|
21 |
Hòm tôn đựng dụng cụ |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
22 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
23 |
Khóa hòm |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
24 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
11 |
143,20 |
|
25 |
Kìm bấm |
cái |
12 |
1 |
13,02 |
|
26 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
27 |
Ghế làm việc |
cái |
60 |
3 |
39,05 |
|
28 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
11 |
143,20 |
|
29 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
48 |
1 |
13,02 |
|
30 |
Máy cắt điện cầm tay |
cái |
60 |
1 |
13,02 |
|
31 |
Máy bộ đàm |
bộ |
60 |
4 |
52,07 |
|
32 |
Máy hàn - 0,04kw |
bộ |
60 |
1 |
13,02 |
|
33 |
Máy gió cầm tay |
cái |
60 |
1 |
13,02 |
|
34 |
Máy mài điện cầm tay |
cái |
60 |
1 |
13,02 |
|
35 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
11 |
143,20 |
|
36 |
Quần áo mưa BHLĐ |
bộ |
12 |
11 |
143,20 |
|
37 |
Phễu đổ dầu |
cái |
12 |
1 |
13,02 |
|
38 |
Phao tiêu |
cái |
12 |
4 |
52,07 |
|
39 |
Phao cứu sinh |
cái |
12 |
8 |
143,20 |
|
40 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
2 |
26,04 |
|
41 |
Ổ cứng di đông 1T |
cái |
24 |
2 |
26,04 |
|
42 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
43 |
Ống nhòm |
cái |
60 |
1 |
13,02 |
|
44 |
Thước cặp |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
45 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
46 |
Xắt cốt đựng tài liệu |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
47 |
Xe đẩy 4 bánh |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
|
48 |
Xe nâng tay |
cái |
24 |
1 |
13,02 |
2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m
Định mức tiêu hao vật liệu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung tính chung cho tất các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 162
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Băng dính điện |
cuộn |
4,00 |
|
2 |
Bạt che |
m2 |
50,00 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
tờ |
38,00 |
|
4 |
Bu lông có ê cu và long đen |
kg |
3,00 |
|
5 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
6 |
Cắt lõi (lô 10 cái) |
lô |
0,45 |
|
7 |
Chì hàn |
kg |
2,0 |
|
8 |
Dầu áp lực |
kg |
3,06 |
|
9 |
Dầu bôi trơn |
kg |
3,06 |
|
10 |
Dầu lau chùi máy |
lit |
3,06 |
|
11 |
Dây điện đôi |
m |
50,00 |
|
12 |
Dây thít nhựa |
túi |
5,00 |
|
13 |
Đế cắt mẫu độ cứng cao |
cái |
1,25 |
|
14 |
Giấy A4 |
ram |
0,10 |
|
15 |
Khay mẫu nhựa |
khay |
20,00 |
|
16 |
Kẹp khóa ống lõi |
cái |
0,50 |
|
17 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
3,06 |
|
18 |
Nắp ống mẫu |
cái |
208,00 |
|
19 |
Van một chiều |
cái |
0,50 |
|
20 |
Ống lõi (ống phóng) |
cái |
1,25 |
|
21 |
Ống nhựa PVC trắng |
m |
134,00 |
|
22 |
Túi nhựa đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m
Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung tính chung cho tất các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:
Bảng số 163
|
TT |
Tên nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
1.447,89 |
III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA LẤY MẪU BẰNG ỐNG PHÓNG RUNG
1.1. Nội dung công việc
a) Công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Định kỳ thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu với cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên sông (nếu có). Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo.
- Chỉnh lý lại sổ nhật ký thi công, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong sổ nhật ký theo dõi lấy mẫu bằng ống phóng rung;
b) Công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;
- Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp lấy mẫu bằng ống phóng rung;
- Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; lựa chọn lấy các loại mẫu để đãi và gửi các loại mẫu phân tích theo thiết kế của đề án;
- Trao đổi, rút kinh nghiệm cho quá trình tổ chức thi công; kiểm tra máy móc, thiết bị.
c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;
d) Lựa chọn mẫu để tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản 12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 164
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 6/9 |
ĐTV.IV bậc 3/9 |
Nhóm |
|
Văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100m
Định mức thời gian công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 165
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung |
4,07 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
3,67 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
0,40 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 166
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
4,07 |
|
2 |
Máy phát điện |
cái |
5 |
01 |
4,07 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
4,07 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m
Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 167
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
7,33 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
01 |
3,67 |
|
5 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
12 |
01 |
3,67 |
|
6 |
Ghế làm việc |
cái |
60 |
02 |
7,33 |
|
7 |
Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu) |
cái |
24 |
02 |
7,33 |
|
8 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
01 |
3,67 |
|
9 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
60 |
01 |
3,67 |
|
10 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
24 |
03 |
11,00 |
|
11 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
12 |
02 |
7,33 |
|
12 |
Ổ cứng di đông 1T |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
13 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
14 |
Thước cặp |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
15 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
16 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
|
17 |
Xắt cốt đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
3,67 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m
Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 168
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bìa đóng sổ |
tờ |
10,00 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
0,50 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
0,50 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,20 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,30 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,01 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
9 |
Túi nhựa đựng tài liệu |
cái |
10,00 |
|
11 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,30 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m
Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:
Bảng số 169
|
TT |
Tên năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
290,11 |
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Chuẩn hóa toàn bộ tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Biên tập toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Quản trị toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quản lý và sử dụng các công cụ, phần mềm, ứng dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 170
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100km2
Định mức thời gian công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 171
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
16,44 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
14,81 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,63 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 172
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
02 |
32,88 |
|
4 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
5 |
Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm có tính năng tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
6 |
Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm có tính năng tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100km2
Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 173
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
4 |
Ghế tựa |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
7 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
8 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
12 |
01 |
14,81 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
60 |
03 |
44,44 |
|
10 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
11 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
12 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
13 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
14 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
15 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 174
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,30 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
|
9 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
10 |
Tẩy |
cái |
0,50 |
|
11 |
Túi nhựa đựng tài liệu clear |
cái |
10,00 |
|
12 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 175
|
TT |
Tên năng lượng |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
194,49 |
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:
- Chuẩn hóa toàn bộ tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Biên tập toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;
- Quản trị toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quản lý và sử dụng các công cụ, phần mềm, ứng dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 quy định tại bảng sau:
Bảng số 176
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100km2
Định mức thời gian công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 177
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
24,31 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
21,90 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
2,41 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 178
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
02 |
32,88 |
|
4 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
5 |
Phần mềm
MicroStation hoặc phần mềm có |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
6 |
Phần mềm AutoCad hoặc
phần mềm có tính |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100km2
Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 179
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
4 |
Ghế tựa |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
7 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
8 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
12 |
01 |
14,81 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
60 |
03 |
44,44 |
|
10 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
11 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
12 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
13 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
14 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
15 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 180
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,30 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
|
9 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
10 |
Tẩy |
cái |
0,50 |
|
11 |
Túi nhựa đựng tài liệu clear |
cái |
10,00 |
|
12 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 181
|
TT |
Tên năng lượng |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
287,59 |
III. CHUYỂN ĐỔI SỐ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định Điều 21 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Chuyển đổi số toàn bộ nội dung Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng địa chất, khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều tra, đánh giá; khoanh vùng nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông); khoanh định được diện tích triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đề xuất chuyển sang giai đoạn đánh giá;
- Chuyển đổi số toàn bộ các bản vẽ, phụ lục kèm theo của sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu các bản vẽ và phụ lục kèm theo được lập tuân thủ theo quy định.
1.2. Định biên
Định biên lao động chuyển đổi số kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được quy định tại bảng sau:
Bảng số 182
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 183
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 |
16,44 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
14,81 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,63 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 184
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
02 |
32,88 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
5 |
Máy scanner A4 |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
6 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
7 |
Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
8 |
Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 185
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
4 |
Ghế tựa |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
7 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
8 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
12 |
01 |
14,81 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
60 |
03 |
44,44 |
|
10 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
11 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
12 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
13 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
14 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
15 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 186
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,30 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
|
9 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
10 |
Tẩy |
cái |
0,50 |
|
11 |
Túi nhựa đựng tài liệu clear |
cái |
10,00 |
|
12 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 187
|
TT |
Tên năng lượng |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
194,49 |
IV. CHUYỂN ĐỔI SỐ SẢN PHẨM LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000
1.1. Nội dung công việc
Chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:
- Chuyển đổi số toàn bộ nội dung Báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công việc; dự báo tác động, ảnh hưởng của khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường; khoanh định các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác;
- Chuyển đổi số toàn bộ các bản vẽ, phụ lục kèm theo của sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu các bản vẽ và phụ lục kèm theo được lập tuân thủ theo quy định.
1.2. Định biên
Định biên lao động chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 188
|
Nội dung công việc |
ĐTV.III bậc 3/9 |
ĐTV.IV bậc 8/12 |
Nhóm |
|
Chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 189
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 |
24,31 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
21,90 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
2,41 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 190
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
2 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
3 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
02 |
32,88 |
|
4 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
5 |
Máy scanner A4 |
cái |
5 |
01 |
16,44 |
|
6 |
Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
7 |
Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
|
8 |
Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương |
bản quyền |
5 |
01 |
16,44 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2
Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 191
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
24 |
01 |
14,81 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
4 |
Ghế tựa |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
60 |
02 |
29,63 |
|
7 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
8 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
12 |
01 |
14,81 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
60 |
03 |
44,44 |
|
10 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
11 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
02 |
29,63 |
|
12 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
24 |
02 |
29,63 |
|
13 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
14 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
|
15 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
12 |
02 |
29,63 |
4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 192
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,30 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
|
9 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
10 |
Tẩy |
cái |
0,50 |
|
11 |
Túi nhựa đựng tài liệu clear |
cái |
10,00 |
|
12 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2
Định mức tiêu hao năng lượng công tác sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:
Bảng số 193
|
TT |
Tên năng lượng |
ĐVT |
Mức |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
287,59 |
I. QUAN TRẮC HIỆN TRẠNG TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và theo quy định tại TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển, cụ thể như sau:
a) Công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông được áp dụng trong phạm vi từng đoạn sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động mạnh; công tác quan trắc thực hiện theo các tuyến cố định, tùy theo sự thay đổi lòng sông, đường bờ sông, bãi sông hằng năm có thể bổ sung thêm các tuyến.
b) Chu kỳ quan trắc được thực hiện 02 đợt/01 năm (01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Chế độ quan trắc 7 ngày đêm liên tục tại 1 trạm cho 1 đợt. Quan trắc khí tượng và thuỷ động lực 1 lần/giờ đối với trạm trên sông. Quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ đối với trạm bãi sông. Lấy mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7 ngày đêm. Thu thập số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày đêm. Tần suất quan trắc 01 giờ/lần. Thực hiện theo chế độ quan trắc 4 lần trong ngày vào thời gian cố định. Mật độ trạm quan trắc trên lưu vực bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 15 km.
c) Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại 5.2. Quy trình khảo sát diễn biến lòng sông TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển, cụ thể như sau:
- Trường hợp khảo sát lần đầu sẽ bao gồm các bước sau: thu thập số liệu xây dựng phương án, kế hoạch triển khai công tác khảo sát phục vụ đánh giá diễn biến lòng sông. Khảo sát sơ bộ hiện trường, sơ họa hình thái khu vực khảo sát, đánh giá sơ bộ diễn biến bồi, sói khu vực khảo sát; lập nhiệm vụ làm rõ phạm vi khảo sát, thời điểm và chu kỳ khảo sát diễn biến lòng sông, phương án khảo sát, kỹ thuật, thiết bị khảo sát, tỷ lệ khảo sát và cấp khảo sát địa hình; xây dựng hệ thống mốc định vị các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, bình đồ lòng sông định kỳ hàng năm, các mốc cao độ, tọa độ gốc trong vùng khảo sát. Lập báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá diễn biến lòng dẫn.
- Trường hợp khảo sát lặp lại hàng năm diễn biến lòng sông: khảo sát kiểm tra các mốc định vị các mặt cắt ngang khảo sát định kỳ hàng năm. Đo đạc và xử lý số liệu đo đạc hàng năm về địa hình tại các mặt cắt dọc và ngang, bình đồ lòng sông; tiến hành so sánh các kết quả đo đạc mới với các kết quả đo đạc lần trước để xác định rõ phạm vi bồi, xói, tốc độ bồi, xói, thể tích bồi, xói và thể hiện các kết quả so sánh lên bình đồ và các bản vẽ mặt cắt ngang.
1.1.2. Thi công đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn theo quy định tại “Chương V: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý; II. Thi công thực địa; 1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát”.
1.1.3. Thi công tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại “Chương V: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý; II. Thi công thực địa; 1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát; hạng mục công tác lắp đặt thiết bị đo địa vật lý trên tàu và tháo dỡ thiết bị đo địa vật lý lắp đặt trên tàu khảo sát”.
1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.
1.3. Định biên
Định biên lao động quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông cho 1 trạm quan trắc được quy định như sau:
a) Định biên lao động quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông cho 1 trạm quan trắc được quy định tại bảng sau.
Bảng số 194
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.III bậc 6/9 |
ĐTV.IV bậc 7/12 |
CN3 (N3) |
Nhóm |
|
Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông |
2 |
2 |
2 |
6 |
b) Định biên lao động đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn được quy định tại bảng 103;
c) Định biên lao động công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng 104.
a) Định mức thời gian công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính theo công nhóm/cho 1 trạm quan trắc được quy định tại bảng số 195.
Bảng số 195
|
Nội dung công việc |
Cấu trúc địa chất |
Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông |
||
|
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
||
|
Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông |
Đơn giản |
42,17 |
42,93 |
45,65 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
37,99 |
38,68 |
41,13 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
4,18 |
4,25 |
4,52 |
|
|
Trung bình |
46,58 |
47,42 |
50,43 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
41,96 |
42,72 |
45,43 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
4,62 |
4,70 |
5,00 |
|
|
Phức tạp |
50,95 |
51,87 |
55,17 |
|
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
45,91 |
46,73 |
49,70 |
|
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
5,05 |
5,14 |
5,47 |
|
b) Định mức thời gian thi công công tác địa vật lý (Đo địa chấn nông phân giải cao và Đo sonar quét sườn) tính theo công nhóm/100 km tuyến được quy định tại bảng số 103.
c) Định mức thời gian thi công của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo công nhóm/1 lần tháo lắp quy định tại bảng số 104.
3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc được quy định tại bảng số 196.
Bảng số 196
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Tổng hợp |
Tức thời |
|||||
|
1 |
Cuốc đại dương 100 kg inox, VN |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
2 |
Ống phóng trọng lực |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
3 |
Hệ thống định vị (RTK hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
4 |
Hệ thống định vị (DGNSS Veripos LD900 hoặc tương đương) |
|
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
5 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
6 |
Máy đo sâu hồi âm đa tia (Edgetech 6205s2 hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
7 |
Máy đo gió cầm tay |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
8 |
Máy đo hải văn |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
9 |
Máy phát điện 5,2kw |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
10 |
Máy đo tốc độ sóng âm (SVP hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
11 |
Máy cảm biến sóng (Motion Sensor DMS05/10/SMC108 hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
12 |
Máy nghiệm triều tự động (Valeport Tide Master hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
13 |
Máy thủy bình (Leica hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
14 |
Máy toàn đạc Điện năng tử (Topcon ES 105 hoặc tương đương) |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
15 |
Máy phát điện - 5kVA |
cái |
8 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
16 |
Phần mềm khảo sát (Qinsy 8.0 hoặc tương đương) |
phần mềm |
5 |
01 |
44,22 |
3,64 |
|
17 |
Phần mềm xử lý (Qimera, Autocad, Civil 3D, QGIS hoặc tương đương) |
phần mềm |
5 |
01 |
44,22 |
3,64 |
b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) tính theo ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 105.
c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát: không có
a) Định mức dụng cụ lao động công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc được quy định tại bảng số 197.
Bảng số 197
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
TH (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
|
Tổng hợp |
Tức thời |
|||||
|
1 |
Acquy 12v |
cái |
12 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
2 |
Áo phao |
cái |
24 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
3 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
02 |
4,53 |
0,67 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
24 |
01 |
6,66 |
0,67 |
|
5 |
Cờ hiệu |
cái |
2 |
01 |
36,35 |
0,00 |
|
6 |
Dao rọc giấy |
cái |
24 |
01 |
2,66 |
0,67 |
|
7 |
Đèn led 1,2m |
cái |
24 |
02 |
36,35 |
3,44 |
|
8 |
Đèn chớp |
cái |
12 |
02 |
109,04 |
|
|
9 |
Đèn pha (1500m) |
cái |
12 |
02 |
36,35 |
3,44 |
|
10 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
12 |
02 |
36,35 |
3,44 |
|
11 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
12 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
13 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
14 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
01 |
2,66 |
0,40 |
|
15 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
16 |
Mũ BHLĐ |
cái |
24 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
17 |
Phao 18 lít |
cái |
4 |
06 |
109,04 |
3,44 |
|
18 |
Phao 8 lít |
cái |
4 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
19 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
20 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
21 |
Quả nặng |
quả |
36 |
01 |
72,70 |
0,00 |
|
22 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
23 |
Quần áo mưa |
bộ |
18 |
06 |
109,04 |
17,16 |
|
24 |
Thùng lắng mẫu |
cái |
12 |
02 |
36,35 |
3,44 |
|
25 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
01 |
6,66 |
0,67 |
|
26 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
01 |
6,66 |
0,67 |
|
27 |
Tời lấy mẫu |
cái |
12 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
28 |
Vải bạt 2×3 m |
m |
4 |
02 |
36,35 |
3,44 |
|
29 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
30 |
Xẻng |
cái |
12 |
01 |
6,66 |
1,33 |
|
31 |
Xô nhựa |
cái |
6 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
32 |
Bẫy trầm tích |
cái |
12 |
02 |
36,35 |
3,44 |
|
33 |
Máy gió cầm tay |
cái |
36 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
34 |
Máy đo nhiệt độ |
cái |
60 |
01 |
36,35 |
3,44 |
|
35 |
Khay mẫu inốc 40×40cm |
cái |
24 |
01 |
36,35 |
3,44 |
b) Định mức dụng cụ lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 106.
c) Định mức dụng cụ lao động công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng số 107.
a) Định mức tiêu hao vật liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần 1 trạm quan trắc và được quy định tại bảng số 198.
Bảng số 198
|
TT |
Tên vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
|
Tổng hợp |
Tức thời |
|||
|
1 |
Axit HCl |
lít |
0,80 |
0,10 |
|
2 |
Băng dính to |
cuộn |
3,00 |
0,50 |
|
3 |
Bao tải dứa |
cái |
10,00 |
2,00 |
|
4 |
Bật lửa ga |
cái |
0,50 |
0,20 |
|
5 |
Bút bi |
cái |
0,50 |
0,50 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
0,50 |
0,10 |
|
7 |
Bút viết trên kính |
cái |
1,00 |
0,20 |
|
8 |
Cặp 3 dây |
cái |
1,00 |
0,20 |
|
9 |
Chai lấy mẫu nước 0,5l |
cái |
36,00 |
3,00 |
|
10 |
Chai lấy mẫu nước 1,5l |
cái |
72,00 |
6,00 |
|
11 |
Chun buộc |
kg |
0,20 |
0,10 |
|
12 |
Dầu máy đo thủy động lực |
lít |
0,10 |
0,10 |
|
13 |
Dây gai buộc mẫu |
kg |
0,30 |
0,10 |
|
14 |
Dây thép buộc |
kg |
0,50 |
0,10 |
|
15 |
Ghim kẹp giấy |
hộp |
0,10 |
0,10 |
|
16 |
Giấy A0 |
tờ |
1,00 |
1,00 |
|
17 |
Giấy A4 |
ram |
0,10 |
0,10 |
|
18 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,10 |
0,10 |
|
19 |
Sổ nhật ký |
quyển |
0,50 |
0,10 |
|
20 |
Ống nhựa Φ 42mm |
m |
4,00 |
2,00 |
|
21 |
Pin 4,5 V |
đôi |
2,00 |
1,00 |
|
22 |
Pin đại |
đôi |
15,00 |
2,00 |
|
23 |
Pin 1,5V |
đôi |
8,00 |
3,00 |
|
24 |
Rp 7 chống rỉ |
hộp |
0,50 |
0,50 |
|
25 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,30 |
0,10 |
|
26 |
Sơn chống rỉ |
kg |
0,10 |
0,10 |
|
27 |
Sơn màu trắng + sơn màu đỏ |
kg |
0,20 |
0,10 |
|
28 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
0,20 |
|
29 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,50 |
0,20 |
|
30 |
Thùng xốp đựng mẫu |
cái |
10,00 |
1,00 |
|
31 |
Túi ni lon đựng mẫu |
kg |
1,00 |
0,20 |
|
32 |
Túi ni lon to (bọc máy) |
cái |
4,00 |
1,00 |
|
33 |
Dây buộc máy |
m |
40,00 |
40,00 |
|
34 |
Dây cáp tời lấy mẫu |
m |
40,00 |
40,00 |
b) Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 108.
c) Định mức tiêu hao vật liệu công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng số 109.
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 199
|
TT |
Tên nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
49,39 |
7. Định mức tiêu hao năng lượng:
Định mức tiêu hao năng lượng công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc và được quy định tại bảng sau:
Bảng số 200
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
267,79 |
II. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG
1.1. Nội dung công việc
Đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Nội dung tuân thủ quy định tại 5.2. Quy trình khảo sát diễn biến lòng sông TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển; gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông trong phạm vi từng đoạn sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động mạnh.
- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu công tác quan trắc thực hiện theo các tuyến cố định, các tuyến quan trắc bổ sung thêm;
- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập chu kỳ quan trắc được thực hiện 02 đợt/01 năm (01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ đối với trạm bãi sông.
- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7 ngày đêm, số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày đêm tại các trạm quan trắc để đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông thực hiện theo quy định tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển.
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng để xử lý dữ liệu (các phép đo, theo dõi cồn cát, v.v.). để đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông theo quy định tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển.
- Phân tích, so sánh các kết quả đo đạc mới tại thực địa với các kết quả đo đạc lần trước để xác định rõ phạm vi bồi, xói, tốc độ bồi, xói, thể tích bồi, xói và thể hiện các kết quả so sánh lên bình đồ và các bản vẽ mặt cắt ngang.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 201
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
Nhóm |
|
Đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông |
2 |
2 |
4 |
1.3. Định mức: công nhóm/1 mô hình
Định mức lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 202
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông |
16,44 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
14,81 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
1,63 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mô hình
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 203
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU - 2,2 kw |
cái |
5 |
03 |
16,44 |
|
2 |
Máy tính xách tay - 0,04kw |
cái |
5 |
04 |
27,40 |
|
3 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
5 |
02 |
9,87 |
|
4 |
Phần mềm khảo sát (Qinsy 8.0 hoặc tương đương) |
phần mềm |
5 |
01 |
5,48 |
|
5 |
Phần mềm xử lý
(Qimera, Autocad, Civil 3D, |
phần mềm |
5 |
01 |
5,48 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mô hình
Định mức dụng cụ lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 204
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
12 |
01 |
4,94 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
36 |
04 |
27,40 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
10 |
Ghế xoay |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
11 |
Kéo cắt giấy |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
12 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
13 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
24 |
01 |
4,94 |
|
14 |
Máy in màu A4 |
cái |
12 |
01 |
4,94 |
|
15 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
04 |
27,40 |
|
16 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
04 |
27,40 |
|
17 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
3 |
02 |
9,87 |
|
18 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
19 |
Quạt thông gió |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
20 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
4,94 |
|
21 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
60 |
02 |
9,87 |
|
22 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
23 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mô hình
Định mức tiêu hao vật liệu công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 205
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,30 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
|
9 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
10 |
Tẩy |
cái |
0,50 |
|
11 |
Túi nhựa đựng tài liệu clear |
cái |
10,00 |
|
12 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 1 mô hình
Định mức tiêu hao năng lượng công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:
Bảng số 206
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
364,54 |
III. DỰ BÁO SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1.1. Nội dung công việc
a) Thu thập, tổng hợp các thông số về dòng chảy đáy, dòng chảy mặt, thủy triều, sóng và các yếu tố vật lý của sông; xu hướng di chuyển trầm tích (vùng bào mòn đáy, tích tụ và cân bằng) theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
b) Phân tích tổng hợp kết quả khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy định tại QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích. Xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy văn; đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
c) Phân tích tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm: xói lở bờ sông, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
d) Phân tích tổng hợp kết quả quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
đ) Đánh giá chế độ dòng chảy; sóng; mực nước; xu thế vận chuyển dòng bùn cát sát đáy; đặc điểm bồi tụ, xói lở đường bờ; dự báo các tác động tới sự ổn định lòng, bờ, bãi sông và ô nhiễm môi trường khi khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
e) Lập báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường theo quy định tại khoản 6 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
f) Lấy ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp đối với báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường;
g) Hoàn thiện báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định biên
Định biên lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 207
|
Loại lao động Hạng mục |
ĐTV.III bậc 8/9 |
ĐTV.III bậc 5/9 |
Nhóm |
|
Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường |
2 |
2 |
4 |
1.3. Định mức: công nhóm/1 mô hình
Định mức lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 208
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường |
24,31 |
|
Hao phí thời gian lao động trực tiếp |
21,90 |
|
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật |
2,41 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mô hình
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 209
|
TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
THSD (năm) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Điều hòa 12.000 BTU |
cái |
5 |
03 |
24,30 |
|
2 |
Máy photocopy |
cái |
5 |
01 |
8,10 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
cái |
5 |
03 |
24,30 |
|
4 |
Máy vi tính |
cái |
5 |
03 |
24,30 |
|
5 |
Máy chiếu |
cái |
5 |
01 |
8,10 |
|
6 |
Máy scanner A4 |
cái |
5 |
01 |
8,10 |
|
7 |
Phần mềm khảo sát (Qinsy 8.0 hoặc tương đương) |
phần mềm |
5 |
01 |
8,10 |
|
8 |
Phần mềm xử lý
(Qimera, Autocad, Civil 3D, |
phần mềm |
5 |
01 |
8,10 |
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mô hình
Định mức dụng cụ lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 210
|
TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Số lượng |
Mức |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
12 |
01 |
4,94 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
7 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
8 |
Đèn led 1,2m |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
9 |
Ghế tựa |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
10 |
Ghế xoay |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
11 |
Kéo cắt giấy |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
12 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
13 |
Máy in đen trắng A4 |
cái |
24 |
01 |
4,94 |
|
14 |
Máy in màu A4 |
cái |
12 |
01 |
4,94 |
|
15 |
Phần mềm Windows |
bản quyền |
60 |
02 |
9,87 |
|
16 |
Phần mềm Office |
bản quyền |
60 |
02 |
9,87 |
|
17 |
Ổ cắm điện kéo dài 5m |
cái |
3 |
02 |
9,87 |
|
18 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
02 |
9,87 |
|
19 |
Quạt thông gió |
cái |
12 |
02 |
9,87 |
|
20 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
24 |
01 |
4,94 |
|
21 |
Card mành hình chuyên đồ hoạ |
cái |
60 |
02 |
9,87 |
|
22 |
Bộ vi xử lý đáp ứng AI |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
|
23 |
Ổ NVMe M2, Gen 5 |
cái |
36 |
02 |
9,87 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mô hình
Định mức tiêu hao vật liệu công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 211
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Mức |
|
1 |
Bìa A4 |
ram |
0,20 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
1,00 |
|
3 |
Bút xóa |
cái |
1,00 |
|
4 |
Giấy A3 |
ram |
0,30 |
|
5 |
Giấy A4 |
ram |
0,50 |
|
6 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
7 |
Mực in màu |
hộp |
0,01 |
|
8 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
|
9 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,50 |
|
10 |
Tẩy |
cái |
0,50 |
|
11 |
Túi nhựa đựng tài liệu clear |
cái |
10,00 |
|
12 |
Sổ công tác 15 × 20 cm |
quyển |
0,50 |
5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 1 mô hình
Định mức tiêu hao năng lượng công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:
Bảng số 212
|
TT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Điện năng |
kw/h |
364,54 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh