Thông tư 07/2026/TT-TTCP hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 07/2026/TT-TTCP |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/11/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Thanh tra Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Thanh Tuấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
THANH
TRA CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/TT-TTCP |
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
3. Việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
1. Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
3. Chuyên gia, tổ chức tư vấn được thuê và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 2 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ và trước pháp luật về việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt và quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, công khai, minh bạch theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, ban hành thông tư (kể cả thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì không phải là thông tư thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với nghiên cứu chiến lược, chính sách để xây dựng quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng về xây dựng pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bị dừng, đưa ra khỏi chương trình, kế hoạch theo quyết định, kết luận, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì các nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện và có sản phẩm hoàn thành được thanh toán theo quy định tại Mục C Phụ lục I Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và các Phụ lục kèm theo Thông tư. Nếu nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có sản phẩm hoàn thành thì được thanh toán theo tiến độ công việc, phải có chứng từ kèm theo và được lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phê duyệt.
1. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tương xứng với tính chất, mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh.
|
THANH
TRA CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2026/TT-TTCP |
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
3. Việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh tra Chính phủ.
1. Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật.
3. Chuyên gia, tổ chức tư vấn được thuê và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 2 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ và trước pháp luật về việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt và quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, công khai, minh bạch theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, ban hành thông tư (kể cả thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì không phải là thông tư thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với nghiên cứu chiến lược, chính sách để xây dựng quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng về xây dựng pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bị dừng, đưa ra khỏi chương trình, kế hoạch theo quyết định, kết luận, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì các nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện và có sản phẩm hoàn thành được thanh toán theo quy định tại Mục C Phụ lục I Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và các Phụ lục kèm theo Thông tư. Nếu nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có sản phẩm hoàn thành thì được thanh toán theo tiến độ công việc, phải có chứng từ kèm theo và được lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phê duyệt.
1. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tương xứng với tính chất, mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh.
2. Nội dung chi, định mức chi quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá mức chi được quy định tại Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15, mức cao nhất của khung định mức chi quy định tại Phụ lục I Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và định mức tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật xác định tiêu chí lựa chọn và quyết định việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Tiêu chí lựa chọn gồm chuyên môn, kinh nghiệm liên quan đến nội dung văn bản và năng lực đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ, hoạt động. Không lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Định mức thù lao, thuê khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
3. Kinh phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn được bố trí trong kinh phí của nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Thanh tra Chính phủ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động được xác định theo các Phụ lục kèm theo Thông tư này.
1. Các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật dự kiến xây dựng của năm tiếp theo kèm dự toán kinh phí gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, trình Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt.
2. Văn phòng Thanh tra Chính phủ tổng hợp dự toán kinh phí gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính; quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao cho Văn phòng theo Điều 7 Thông tư này.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ lập dự toán ngân sách; tham mưu Tổng Thanh tra Chính phủ phân bổ kinh phí cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán; tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
2. Văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực được quản lý, lập dự toán, thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế đó. Trường hợp tên, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nêu tại Thông tư này thay đổi thì đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Vụ Kế hoạch - Tài chính để hướng dẫn hoặc báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
KT. TỔNG THANH TRA |
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÀ THÔNG TƯ DO
THANH TRA CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-TTCP ngày 25 tháng 09 năm 2026 của
Tổng Thanh tra Chính phủ)
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Sản phẩm |
Định mức khoán chi |
Ghi chú |
|
A |
Xây dựng, ban hành thông tư |
|
Mức tối đa 350 triệu đồng (100% định mức quy định tại Mục III.8 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15) |
Mức chi cụ thể theo quyết định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ |
|
I |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư mới và thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của từ 02 thông tư trở lên |
|
Mức tối đa 350 triệu đồng (100% định mức quy định tại Mục III.8 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15) |
|
|
1 |
Soạn thảo thông tư |
Thông tư được ký ban hành |
72% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[25] |
|
2 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
5% |
|
|
2.1 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
Phiếu trình về việc ban hành thông tư được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
2.2 |
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3 |
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền |
|
5% |
|
|
3.1 |
Rà soát, trình Thường trực Đảng ủy/Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
Biên bản, nghị quyết hoặc kết luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ đã được ký duyệt. |
1% |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán. |
|
3.2 |
Các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư |
Phiếu lấy ý kiến |
4%/tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
4 |
Thẩm định thông tư[26] |
Văn bản thẩm định |
12% |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán[27] |
|
5 |
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng thông tư |
Thông tư được ký ban hành |
6% |
|
|
5.1 |
Chi rà soát, tổng hợp dự toán; quản lý, thanh toán, quyết toán[28] kinh phí xây dựng thông tư giao Văn phòng quản lý. |
Bảng tổng hợp dự toán; chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt |
3% |
Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản lý. |
|
5.2 |
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư. |
Văn bản tổng hợp, thông báo phân bổ dự toán |
3% |
Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
II |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư |
|
Mức chi tối đa 210 triệu đồng (60% mức tại mục A.I theo điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP) |
|
|
1 |
Soạn thảo thông tư |
Thông tư được ký ban hành |
72% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[29] |
|
2 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
5% |
|
|
2.1 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
2.2 |
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3 |
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền |
|
5% |
|
|
3.1 |
Rà soát, trình Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
Biên bản, nghị quyết hoặc kết luận của Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ |
1% |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3.2 |
Các thành viên Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư |
Phiếu lấy ý kiến |
4%/tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
4 |
Thẩm định thông tư[30] |
Văn bản thẩm định |
12% |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán[31] |
|
5 |
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng thông tư |
Thông tư được ký ban hành |
6% |
|
|
5.1 |
Chi rà soát, tổng hợp dự toán; quản lý, thanh toán, quyết toán[32] kinh phí xây dựng thông tư giao Văn phòng quản lý. |
Bảng tổng hợp dự toán; chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt |
3% |
Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản lý. |
|
5.2 |
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư. |
Văn bản tổng hợp, thông báo phân bổ dự toán |
3% |
Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
III |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư |
|
Mức chi tối đa 105 triệu đồng (30% định mức quy định tại Mục III.9 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15) |
|
|
1 |
Soạn thảo thông tư |
Thông tư được ký ban hành |
72% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[33] |
|
2 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
5% |
|
|
2.1 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
2.2 |
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư |
Phiếu trình ký ban hành thông tư được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3 |
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền |
|
5% |
|
|
3.1 |
Rà soát, trình Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
Biên bản, nghị quyết hoặc kết luận của Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy Thanh tra Chính phủ |
1% |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3.2 |
Các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư |
Phiếu lấy ý kiến |
4%/tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
4 |
Thẩm định thông tư[34] |
Văn bản thẩm định |
12% |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư thực hiện việc thanh toán, quyết toán[35] |
|
5 |
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng thông tư |
Thông tư được ký ban hành |
6% |
|
|
5.1 |
Chi rà soát, tổng hợp dự toán; quản lý, thanh toán, quyết toán[36] kinh phí xây dựng thông tư giao Văn phòng quản lý. |
Bảng tổng hợp dự toán; chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt |
3% |
Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản lý. |
|
5.2 |
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư. |
Văn bản tổng hợp, thông báo phân bổ dự toán |
3% |
Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
B |
Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo |
|||
|
I |
Định mức kinh phí giao cho Thanh tra Chính phủ |
|
Mức chi tối đa 245 triệu đồng (70% định mức quy định tại Mục III.9 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15) |
Mức chi cụ thể theo quyết định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ |
|
1 |
Soạn thảo thông tư liên tịch |
Thông tư liên tịch được ký ban hành |
72% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán[37] |
|
2 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
|
5% |
|
|
2.1 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
Phiếu được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
2.2 |
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng thông tư liên tịch |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3 |
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền |
|
5% |
|
|
3.1 |
Rà soát, trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Đảng ủy) |
Biên bản, nghị quyết hoặc kết luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ |
1% |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3.2 |
Các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch |
Phiếu lấy ý kiến |
4%/ tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
4 |
Thẩm định thông tư liên tịch[38] |
Văn bản thẩm định |
12% |
Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư liên tịch thực hiện việc thanh toán, quyết toán[39] |
|
5 |
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây dựng thông tư liên tịch |
Thông tư liên tịch được ký ban hành |
6% |
|
|
5.1 |
Chi rà soát, tổng hợp dự toán; quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch giao Văn phòng quản lý.[40] |
Bảng tổng hợp dự toán; chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt |
3% |
Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí giao Văn phòng quản lý. |
|
5.2 |
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch. |
Văn bản tổng hợp, thông báo phân bổ dự toán |
3% |
Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
II |
Định mức kinh phí giao cho cơ quan phối hợp xây dựng, ban hành thông tư liên tịch[41] |
Thông tư liên tịch được ký ban hành |
Tối đa 105 triệu đồng (30% định mức quy định tại Mục III.9 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15) |
|
Ghi chú chung: Tỷ lệ phần trăm tại Phụ lục này là mức tối đa tính trên mức tối đa của nhóm tương ứng (A.I, A.II, A.III, B.I); người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì được điều chỉnh giữa các nhiệm vụ, hoạt động theo Điều 5 nhưng không vượt tổng mức của nhóm và tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ cho nhiệm vụ.
Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động bị dừng, đưa ra khỏi chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền, các hoạt động đã có sản phẩm hoàn thành được thanh toán theo tỷ lệ của hoạt động đó tại Phụ lục này.
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH, XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
KHÔNG PHẢI LÀ THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO THANH TRA CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-TTCP ngày 25 tháng 09 năm 2026 của
Tổng Thanh tra Chính phủ)
|
STT |
Nhiệm vụ, hoạt động |
Sản phẩm |
Định mức khoán chi |
Ghi chú |
|
A |
Xây dựng chính sách |
|
Tối đa 100% định mức quy định tại Mục A.1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP |
Mức chi cụ thể theo quyết định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ |
|
1 |
Xây dựng chính sách[43] |
Chính sách được thông qua |
80% |
Đơn vị được giao chủ trì xây dựng chính sách thực hiện việc thanh toán, quyết toán[44] |
|
2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác xây dựng chính sách |
|
10% |
|
|
2.1 |
Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền xem xét thông qua chính sách |
|
5% |
|
|
2.1.1 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
2.1.2 |
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng văn bản |
2,5% |
||
|
2.2 |
Rà soát hồ sơ và có ý kiến đối với hồ sơ xây dựng chính sách |
Văn bản góp ý |
5% |
|
|
3 |
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng |
|
5% |
|
|
3.1 |
Rà soát, trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ xây dựng chính sách (Văn phòng Đảng ủy) |
Biên bản, nghị quyết, kết luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy |
1% |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3.2 |
Các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt dự thảo hồ sơ chính sách |
Phiếu lấy ý kiến |
4%/ tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến |
|
|
4 |
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng chính sách. |
Văn bản tổng hợp, thông báo phân bổ dự toán |
2,5% |
Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
5 |
Chi rà soát, tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí xây dựng[45] chính sách; thanh toán, quyết toán các nội dung chi xây dựng chính sách. |
Bảng tổng hợp dự toán; chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt |
2,5% |
Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
B |
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
|
Tối đa 100% định mức quy định tại Mục A.2.1 và Mục B.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP |
Mức chi cụ thể theo quyết định phân bổ dự toán của Tổng Thanh tra Chính phủ |
|
I |
Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật[46] |
Văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành |
80% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện việc thanh toán, quyết toán[47] |
|
II |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành |
20% |
|
|
1 |
Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền xem xét ký ban hành |
|
5% |
|
|
1.1 |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
Phiếu trình được phê duyệt |
2,5% |
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
1.2 |
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo trực tiếp xây dựng văn bản |
2,5% |
||
|
2 |
Rà soát hồ sơ và có ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị, cơ quan |
Văn bản góp ý |
5% |
|
|
3 |
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng |
|
5% |
|
|
3.1 |
Rà soát hồ sơ, trình Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Văn phòng Đảng ủy) |
Biên bản, nghị quyết, kết luận của Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ hoặc Phiếu trình Thường trực Đảng ủy |
1% |
Văn phòng Đảng ủy Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
3.2 |
Các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ khác phê duyệt dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Phiếu lấy ý kiến |
4%/ tổng số các thành viên Thường trực Đảng ủy/ Ban thường vụ Đảng ủy Thanh tra Chính phủ tham gia cho ý kiến |
|
|
4 |
Chi cho công tác tổng hợp dự toán phân bổ dự toán, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. |
Văn bản tổng hợp, thông báo phân bổ dự toán |
2,5% |
Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
|
5 |
Chi rà soát, tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật[48]; thanh toán, quyết toán các nội dung chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. |
Bảng tổng hợp dự toán; chứng từ thanh toán, quyết toán được duyệt |
2,5% |
Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thanh toán, quyết toán |
Ghi chú: Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản thì áp dụng bằng 60% mức chi tương ứng; sửa đổi, bổ sung một số điều của từ 02 văn bản trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi tương ứng, theo điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[25] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này. Việc trình Thường trực Đảng ủy hoặc Ban thường vụ Đảng ủy để lấy ý kiến góp ý cho Dự thảo thông tư phải căn cứ vào Quy chế hoạt động của Đảng ủy Thanh tra Chính phủ.
[26] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[27] Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
[28] Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[29] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[30] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[31] Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
[32] Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh tra Chính phủ chủ thực hiện.
[33] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[34] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[35] Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
[36] Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[37] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư liên tịch quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[38] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư quyết định trong phạm vi tổng mức tại Phụ lục này, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu có) là 500.000 đồng/ý kiến, gồm ý kiến bằng văn bản và ý kiến được ghi trong biên bản họp thẩm định.
[39] Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
[40] Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[41] Trường hợp có từ 02 cơ quan phối hợp trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan phối hợp đó.
[43] Kinh phí của mục này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại Mục C.I.1.11 và chú thích số 3 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[44] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.I Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến của các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải xây dựng chính sách, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[45] Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh tra Chính phủ chủ trì thực hiện.
[46] Kinh phí của mục này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại Mục C.II.1.8 và chú thích số 10 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[47] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đối với hoạt động phối hợp tham gia ý kiến của các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không phải xây dựng chính sách, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định mức chi đối với hoạt động này.
[48] Nội dung chi này gồm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Thanh tra Chính phủ chủ trì xây dựng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh