Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 06/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu 06/2026/TT-BNV
Ngày ban hành 29/04/2026
Ngày có hiệu lực 15/06/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Nội vụ
Người ký Đỗ Thanh Bình
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-BNV

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2025/TT-BNV NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ LĨNH VỰC NỘI VỤ CỦA PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

“c) Tổng hợp, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phân cấp, ủy quyền).”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d khoản 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Chỉ đạo, ban hành, triển khai chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách hành chính;

Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai công tác cải cách hành chính của địa phương trên 6 lĩnh vực: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.”.

3. Sửa đổi điểm b khoản 10 như sau:

“b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, hoàn thiện hồ sơ, văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; phường, đặc khu loại đặc biệt; phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:

“a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thiết lập Kho lưu trữ số để quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ số thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của địa phương và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền;

d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh ra nước ngoài;

e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện và hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh;

g) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận, hủy bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý;

h) Hướng dẫn, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền quản lý;

i) Chỉ đạo lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh thực hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...