Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 05/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Số hiệu 05/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
Ngày ban hành 15/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành Bộ Công An,Bộ Quốc phòng,Tòa án nhân dân tối cao,Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người ký Lê Văn Tuyến,Nguyễn Văn Gấu,Nguyễn Văn Tiến,Trần Hải Quân
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng

BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CƠ QUAN QUẢN LÝ TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ, CƠ QUAN THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VỚI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆN KIỂM SÁT CÓ THẨM QUYỀN KIỂM SÁT QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15; Luật số 34/2024/QH15; Luật số 59/2024/QH15; Luật số 99/2025/QH15; Luật số 103/2025/QH15; Luật số 105/2025/QH15; Luật số 106/2025/QH15; Luật số 128/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam trong việc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam,

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ các nguyên tắc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ.

4. Bảo đảm chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phối hợp trong bàn giao, tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm bàn giao tài liệu, hồ sơ kèm theo, đồ vật, tư trang, tiền, tài sản khác của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và thông tin cần thiết liên quan đến người bị tạm giữ, người bị tạm giam, trẻ em dưới 36 tháng tuổi đi theo (nếu có) với cơ sở giam giữ để phục vụ việc phân loại, bố trí giam giữ; đồng thời bổ sung, thay thế các văn bản, tài liệu bị sai sót khi bàn giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam cho cơ sở giam giữ.

2. Trong quá trình giao, nhận nếu phát hiện người bị tạm giữ, người bị tạm giam có thương tích, bị bệnh nặng, có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình hoặc trình bày đang có thai, có tiền sử sử dụng ma tuý thì ghi nhận cụ thể vào biên bản giao, nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

3. Trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án, vụ việc thấy việc người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp người thân thích có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án, vụ việc thì phải có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ sở giam giữ không đồng ý cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp người thân thích trong đó nêu rõ lý do, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc; thời gian không cho gặp người thân thích không được dài hơn thời hạn điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thông báo cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người thân thích của họ biết về việc không đồng ý cho thăm gặp khi có yêu cầu thăm gặp. Trường hợp chưa hết thời gian không đồng ý cho thăm gặp, cơ quan đang thụ lý vụ án, vụ việc xét thấy việc thăm gặp người thân thích không ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án, vụ việc thì có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ sở giam giữ giải quyết cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gặp người thân thích theo quy định.

Điều 4. Phối hợp trong bố trí giam giữ để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam, công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án

1. Trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án thấy cần thiết phải bố trí giam giữ để bảo đảm công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ sở giam giữ bố trí giam giữ trong đó nêu rõ lý do và thời gian áp dụng. Đồng thời, thường xuyên trao đổi với cơ sở giam giữ về những thông tin liên quan; phối hợp với cơ sở giam giữ bảo đảm tuyệt đối an toàn trong việc bố trí giam giữ. Khi kết thúc, cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đánh giá kết quả việc phối hợp bố trí giam giữ, các yêu cầu nghiệp vụ khác và gửi Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

2. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đang thụ lý vụ án thực hiện yêu cầu bố trí giam giữ; trường hợp không thể thực hiện thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải trao đổi ngay bằng văn bản với cơ quan đang thụ lý vụ án.

3. Khi Viện kiểm sát tiến hành kiểm sát việc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cơ sở giam giữ có trách nhiệm thông báo cho Kiểm sát viên biết việc bố trí giam giữ để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam, công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Điều 5. Trao đổi thông tin

1. Cơ quan đang thụ lý vụ án, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm trao đổi kịp thời diễn biến tư tưởng và các thông tin có liên quan về người bị tạm giữ, người bị tạm giam phục vụ công tác quản lý giam giữ; thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho cơ sở giam giữ biết khi chuyển hồ sơ vụ án đến cơ quan khác thụ lý vụ án.

2. Khi có yêu cầu của cơ quan đang thụ lý vụ án, cơ sở giam giữ trao đổi thông tin về diễn biến tư tưởng, thái độ chấp hành nội quy cơ sở giam giữ, tình trạng sức khỏe và các thông tin liên quan đến người bị tạm giữ, người bị tạm giam phục vụ công tác giải quyết vụ án.

3. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan đang thụ lý vụ án các trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam trước khi hết thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam. Cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm xử lý kịp thời các thông báo nêu trên của cơ sở giam giữ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...