Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Số hiệu 02/2026/TT-BDTTG
Ngày ban hành 04/06/2026
Ngày có hiệu lực 04/06/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Người ký Y Vinh Tơr
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội

BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2026/TT-BDTTG

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ HAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

Căn cứ Nghị định số 41/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Nghị định số 114/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi khoản 12 Điều 3 Nghị định số 41/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Thực hiện Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi,

Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Hợp phần thứ hai tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Quyết định số 417/QĐ-BNNMT) phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Chương trình) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm: nội dung 05, nội dung 06 thuộc nội dung thành phần 01; nội dung 03 thuộc nội dung thành phần 02; nội dung 02, nội dung 03 thuộc nội dung thành phần 03; nội dung 01, nội dung 02 thuộc nội dung thành phần 04; nội dung 01, nội dung 02 và nội dung 03 thuộc nội dung thành phần 05.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, đơn vị trực thuộc; cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến phạm vi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Tuân thủ quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan; bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền; tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, lồng ghép các nguồn vốn để triển khai các nội dung, bảo đảm việc sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng ngừa thất thoát, lãng phí; phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ.

2. Căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu được giao, điều kiện thực tế, nhu cầu của địa bàn và khả năng cân đối ngân sách, huy động nguồn lực, chính quyền địa phương quyết định lựa chọn nội dung, nhiệm vụ, định mức thực hiện phù hợp theo thẩm quyền, nhưng không thấp hơn quy định chung của Chương trình; bảo đảm các nội dung thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, không dàn trải, không hình thức.

3. Việc xác định mức hỗ trợ, nguồn kinh phí, trình tự quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Trường hợp một đối tượng đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách có cùng nội dung, tính chất hỗ trợ trong Chương trình này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất hoặc áp dụng chính sách có lợi nhất.

5. Việc triển khai các nội dung, hoạt động phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, nhu cầu thực tiễn của từng dân tộc, từng địa bàn; thực hiện lồng ghép giới trong quá trình triển khai Thông tư; ưu tiên địa bàn đặc biệt khó khăn, các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù, phụ nữ, trẻ em và các nhóm dễ bị tổn thương.

6. Tăng cường phân cấp cho địa phương, nhất là cấp xã trong tổ chức thực hiện các nội dung; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị trong lập kế hoạch, lựa chọn đối tượng, phê duyệt danh sách, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả và xử lý vi phạm (nếu có).

7. Các hoạt động triển khai phải gắn với mục tiêu, chỉ tiêu, sản phẩm đầu ra, kết quả thực hiện, có khả năng đo lường cụ thể; định kỳ theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tác động đối với đời sống người dân vùng đồng bào DTTS&MN; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Chương II

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẶC THÙ VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN

Điều 3. Hỗ trợ thiết lập, duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã, thôn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự

1. Đối tượng

a) Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương; cơ quan thường trực, cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp;

b) Các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 272/2025/NĐ-CP); ưu tiên địa bàn biên giới, hải đảo, khu vực có khoảng cách số lớn hoặc hạn chế trong tiếp cận công nghệ thông tin;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...