Thông báo 554/TB-VPCP năm 2026 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An do Văn phòng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 554/TB-VPCP |
| Ngày ban hành | 27/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/10/2026 |
| Loại văn bản | Thông báo |
| Cơ quan ban hành | Văn phòng Chính phủ |
| Người ký | Trần Anh Tiến |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 554/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2026 |
Ngày 22 tháng 10 năm 2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu đã kiểm tra tình hình thi công tại các dự án Trường nội trú liên cấp Tiểu học và trung học cơ sở Môn Sơn và Anh Sơn, tỉnh Nghệ An; làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2026, triển khai các giải pháp thực hiện mục tiêu tăng trưởng "hai con số" và nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới. Cùng dự buổi làm việc với Phó Thủ tướng Chính phủ có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ.
Sau khi nghe Lãnh đạo tỉnh Nghệ An báo cáo tóm tắt về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2026, triển khai các giải pháp thực hiện mục tiêu tăng trưởng "hai con số" và nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới, ý kiến các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu kết luận như sau:
Ghi nhận và đánh giá cao sự nỗ lực, tinh thần trách nhiệm, sự chủ động, sáng tạo, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt và khoa học của tập thể lãnh đạo tỉnh Nghệ An thời gian vừa qua, đặc biệt là năm 2026; nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh 9 tháng năm 2026 đã đạt nhiều kết quả tích cực: Tăng trưởng tăng tốc qua từng tháng, từng quý. GRDP 9 tháng ước tăng 9,75%, đứng thứ 2 vùng Bắc Trung Bộ; riêng Quý III tăng 10,11%, cao nhất từ đầu năm. Công nghiệp và xuất khẩu là những động lực dẫn dắt. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 21,49%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 25,79%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 5,18 tỷ USD, tăng 55,6%, vượt kế hoạch cả năm ngay từ tháng 9. Nguồn lực tài chính, đầu tư được huy động tương đối hiệu quả. Thu ngân sách nhà nước (NSNN) đạt khoảng 110% dự toán, tăng 28,2%; giải ngân đầu tư công đạt cao, đứng thứ 7 cả nước. Giáo dục đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe người dân được quan tâm, đặc biệt là giáo dục đào tạo có nhiều kết quả đáng ghi nhận. Các trường nội trú liên cấp sau khi đưa vào vận hành tiếp tục phát huy hiệu quả, đạt được mục tiêu; có nhiều sáng tạo, cách làm hay, hiệu quả. Chính quyền địa phương hai cấp vận hành ổn định, cơ bản đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp; tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn đạt 99,12%.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tỉnh Nghệ An vẫn còn một số hạn chế, khó khăn: giải ngân đầu tư công đạt kết quả khá nhưng tỷ lệ vốn tạm ứng chưa thu hồi/vốn đã giải ngân còn cao, chưa tạo ra khối lượng xây dựng tương xứng; ngành xây dựng chỉ tăng 8,25%, thấp hơn mục tiêu gần 6 điểm %; sản xuất điện giảm so với cùng kỳ; Chất lượng tăng trưởng cần được cải thiện: (i) công nghiệp còn phụ thuộc vào doanh nghiệp FDI; (ii) quy mô nhập khẩu đang tăng nhanh hơn xuất khẩu; (iii) thu NSNN vượt dự toán chủ yếu nhờ thu tiền sử dụng đất, trong khi thu nội địa không kể tiền sử dụng đất mới đạt 89% dự toán; Còn 162 dự án tồn đọng và 168 cơ sở nhà, đất dôi dư chưa xử lý.
II. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới
Chia sẻ với những khó khăn khách quan và đồng tình với các nhiệm vụ, giải pháp, đặc biệt là kịch bản điều hành trong những tháng còn lại năm 2026 của Tỉnh. Mục tiêu tăng trưởng là kiên định, kịch bản đưa ra phải hướng đến mục tiêu cả nhiệm kỳ, cần xây dựng cả giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài.
Trên cơ sở đó, đề nghị Tỉnh tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện hiệu quả, thực chất quy hoạch tỉnh đã được ban hành và công bố. Rà soát toàn diện các yếu tố cấu thành chi phí đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nhất là chi phí tiếp cận đất đai, hạ tầng, logicstíc, điện, nước, lao động, thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính… để có giải pháp khắc phục, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và sức hấp dẫn của tỉnh trong thu hút đầu tư.
2. Nguồn nhân lực phải trở thành lợi thế cạnh tranh chiến lược của tỉnh. Phát huy ưu thế về truyền thống hiếu học và nguồn lao động dồi dào, hệ thống các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn; tiên phong trong đổi mới giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp từ cấp trung học cơ sở; củng cố, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư.
3. Chuyển kết quả giải ngân vốn đầu tư công thành khối lượng công việc thực tế. Trong đó, (i) đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, quyết toán số vốn đã tạm ứng; (ii) tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc về giải phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn, nhất là cao tốc Vinh - Thanh Thủy.
4. Xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài và nhà, đất công dôi dư. Hoàn thành tháo gỡ 82 dự án đã có phương án ngay trong năm 2026; xác định phương án xử lý đối với 54 dự án còn lại trong tháng 11 năm 2026. Chủ động rà soát các dự án vướng mắc do kết luận thanh tra để giải quyết ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết tháo gỡ.
5. Mở rộng cơ sở thu và cải thiện chất lượng nguồn thu NSNN; có lộ trình giảm dần sự phụ thuộc vào tiền sử dụng đất trong tổng cơ cấu thu NSNN, đồng thời mở rộng nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Bảo đảm cung ứng điện đầy đủ, liên tục phục vụ sản xuất công nghiệp. Phối hợp với Bộ Công Thương, EVN khắc phục dứt điểm tình trạng quá tải Trạm biến áp 220 kV Hưng Đông; đôn đốc tiến độ dự án LNG Quỳnh Lập; rà soát danh mục dự án ưu tiên, phương án đấu nối, đường truyền tải, chuẩn bị sẵn mặt bằng, thủ tục để triển khai ngay một số dự án điện khi Quy hoạch điện VIII điều chỉnh được phê duyệt.
7. Tập trung hoàn thành toàn bộ hạng mục xây dựng, nghiêm thu, quyết toán để đưa vào vận hành ổn định các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền Giai đoạn 1 trước ngày 30 tháng 11 năm 2026, chủ động phối hợp với Kiểm toán Nhà nước đề xuất kiểm toán các dự án theo quy định; xem xét trách nhiệm các tổ chức, cá nhân có liên quan nếu tiếp tục chậm, muộn. Rút kinh nghiệm từ giai đoạn 1, tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ xây dựng 11 trường giai đoạn 2 để đưa vào sử dụng trước năm học 2027 - 2028 bảo đảm an toàn, chất lượng.
8. Quán triệt tinh thần “trường học mới phải tốt hơn trường học cũ” trong quá trình vận hành các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền, không chỉ về cơ sở vật chất mà cả chất lượng giáo dục, điều kiện ăn, ở, học tập, sinh hoạt và an toàn của giáo viên và học sinh.
Trên cơ sở đó, đề nghị (i) nghiên cứu xã hội hóa hoặc bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng bữa ăn, bảo đảm dinh dưỡng cho học sinh; (ii) nghiên cứu lựa chọn một số trường đủ điều kiện để thí điểm “mô trình trường học xã hội chủ nghĩa” theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền
Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức, quản lý và hoạt động của các trường; đặc biệt chú trọng giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ chủ quyền biên giới; rèn luyện nền nếp, kỷ luật, kỹ năng sống, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, nhân văn.
9. Tiếp tục rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính theo đúng Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; nâng tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phân tích từng hạn chế, cải thiện chỉ số PCI, SIPAS, PAR Index... để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tư.
10. Phối hợp với Bộ Tài chính (Cục Thống kê) để nghiên cứu, rà soát, tổng hợp đầy đủ các kết quả khi tính toán số liệu tăng trưởng của địa phương; lượng hóa đóng góp của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn vào tăng trưởng Quý IV và cả năm; kiểm điểm tiến độ, kết quả thực hiện hằng tuần, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp, xử lý trách nhiệm đối với những nhiệm vụ chậm, muộn. Chủ động xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 và giai đoạn 2026 - 2030 của Tỉnh.
III. Về các kiến nghị của Tỉnh
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, rà soát kỹ lưỡng; trường hợp bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo trình tự, thủ tục, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
a) Về đề nghị chuyển toàn bộ số vốn dự kiến giao bổ sung năm 2026 của Chương trình mục tiêu quốc gia sang kế hoạch năm 2027; không đưa số vốn này vào chỉ tiêu đánh giá, xếp loại kết quả giải ngân năm 2026 của địa phương; đồng thời ban hành hướng dẫn cơ chế chuyển tiếp đối với phần vốn chưa giao chi tiết:
Giao Bộ Tài chính ghi nhận kiến nghị của Tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá, phân tích rõ nguyên nhân khách quan/chủ quan của việc chưa giải ngân được số vốn bổ sung, bảo đảm việc chấm điểm, đánh giá khách quan, công bằng và tuân thủ đúng Quyết định số 1129/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 554/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2026 |
Ngày 22 tháng 10 năm 2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu đã kiểm tra tình hình thi công tại các dự án Trường nội trú liên cấp Tiểu học và trung học cơ sở Môn Sơn và Anh Sơn, tỉnh Nghệ An; làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2026, triển khai các giải pháp thực hiện mục tiêu tăng trưởng "hai con số" và nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới. Cùng dự buổi làm việc với Phó Thủ tướng Chính phủ có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ.
Sau khi nghe Lãnh đạo tỉnh Nghệ An báo cáo tóm tắt về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2026, triển khai các giải pháp thực hiện mục tiêu tăng trưởng "hai con số" và nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới, ý kiến các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu kết luận như sau:
Ghi nhận và đánh giá cao sự nỗ lực, tinh thần trách nhiệm, sự chủ động, sáng tạo, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt và khoa học của tập thể lãnh đạo tỉnh Nghệ An thời gian vừa qua, đặc biệt là năm 2026; nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh 9 tháng năm 2026 đã đạt nhiều kết quả tích cực: Tăng trưởng tăng tốc qua từng tháng, từng quý. GRDP 9 tháng ước tăng 9,75%, đứng thứ 2 vùng Bắc Trung Bộ; riêng Quý III tăng 10,11%, cao nhất từ đầu năm. Công nghiệp và xuất khẩu là những động lực dẫn dắt. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 21,49%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 25,79%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 5,18 tỷ USD, tăng 55,6%, vượt kế hoạch cả năm ngay từ tháng 9. Nguồn lực tài chính, đầu tư được huy động tương đối hiệu quả. Thu ngân sách nhà nước (NSNN) đạt khoảng 110% dự toán, tăng 28,2%; giải ngân đầu tư công đạt cao, đứng thứ 7 cả nước. Giáo dục đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe người dân được quan tâm, đặc biệt là giáo dục đào tạo có nhiều kết quả đáng ghi nhận. Các trường nội trú liên cấp sau khi đưa vào vận hành tiếp tục phát huy hiệu quả, đạt được mục tiêu; có nhiều sáng tạo, cách làm hay, hiệu quả. Chính quyền địa phương hai cấp vận hành ổn định, cơ bản đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp; tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn đạt 99,12%.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tỉnh Nghệ An vẫn còn một số hạn chế, khó khăn: giải ngân đầu tư công đạt kết quả khá nhưng tỷ lệ vốn tạm ứng chưa thu hồi/vốn đã giải ngân còn cao, chưa tạo ra khối lượng xây dựng tương xứng; ngành xây dựng chỉ tăng 8,25%, thấp hơn mục tiêu gần 6 điểm %; sản xuất điện giảm so với cùng kỳ; Chất lượng tăng trưởng cần được cải thiện: (i) công nghiệp còn phụ thuộc vào doanh nghiệp FDI; (ii) quy mô nhập khẩu đang tăng nhanh hơn xuất khẩu; (iii) thu NSNN vượt dự toán chủ yếu nhờ thu tiền sử dụng đất, trong khi thu nội địa không kể tiền sử dụng đất mới đạt 89% dự toán; Còn 162 dự án tồn đọng và 168 cơ sở nhà, đất dôi dư chưa xử lý.
II. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới
Chia sẻ với những khó khăn khách quan và đồng tình với các nhiệm vụ, giải pháp, đặc biệt là kịch bản điều hành trong những tháng còn lại năm 2026 của Tỉnh. Mục tiêu tăng trưởng là kiên định, kịch bản đưa ra phải hướng đến mục tiêu cả nhiệm kỳ, cần xây dựng cả giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài.
Trên cơ sở đó, đề nghị Tỉnh tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện hiệu quả, thực chất quy hoạch tỉnh đã được ban hành và công bố. Rà soát toàn diện các yếu tố cấu thành chi phí đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nhất là chi phí tiếp cận đất đai, hạ tầng, logicstíc, điện, nước, lao động, thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính… để có giải pháp khắc phục, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và sức hấp dẫn của tỉnh trong thu hút đầu tư.
2. Nguồn nhân lực phải trở thành lợi thế cạnh tranh chiến lược của tỉnh. Phát huy ưu thế về truyền thống hiếu học và nguồn lao động dồi dào, hệ thống các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn; tiên phong trong đổi mới giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp từ cấp trung học cơ sở; củng cố, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư.
3. Chuyển kết quả giải ngân vốn đầu tư công thành khối lượng công việc thực tế. Trong đó, (i) đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, quyết toán số vốn đã tạm ứng; (ii) tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc về giải phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn, nhất là cao tốc Vinh - Thanh Thủy.
4. Xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài và nhà, đất công dôi dư. Hoàn thành tháo gỡ 82 dự án đã có phương án ngay trong năm 2026; xác định phương án xử lý đối với 54 dự án còn lại trong tháng 11 năm 2026. Chủ động rà soát các dự án vướng mắc do kết luận thanh tra để giải quyết ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết tháo gỡ.
5. Mở rộng cơ sở thu và cải thiện chất lượng nguồn thu NSNN; có lộ trình giảm dần sự phụ thuộc vào tiền sử dụng đất trong tổng cơ cấu thu NSNN, đồng thời mở rộng nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Bảo đảm cung ứng điện đầy đủ, liên tục phục vụ sản xuất công nghiệp. Phối hợp với Bộ Công Thương, EVN khắc phục dứt điểm tình trạng quá tải Trạm biến áp 220 kV Hưng Đông; đôn đốc tiến độ dự án LNG Quỳnh Lập; rà soát danh mục dự án ưu tiên, phương án đấu nối, đường truyền tải, chuẩn bị sẵn mặt bằng, thủ tục để triển khai ngay một số dự án điện khi Quy hoạch điện VIII điều chỉnh được phê duyệt.
7. Tập trung hoàn thành toàn bộ hạng mục xây dựng, nghiêm thu, quyết toán để đưa vào vận hành ổn định các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền Giai đoạn 1 trước ngày 30 tháng 11 năm 2026, chủ động phối hợp với Kiểm toán Nhà nước đề xuất kiểm toán các dự án theo quy định; xem xét trách nhiệm các tổ chức, cá nhân có liên quan nếu tiếp tục chậm, muộn. Rút kinh nghiệm từ giai đoạn 1, tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ xây dựng 11 trường giai đoạn 2 để đưa vào sử dụng trước năm học 2027 - 2028 bảo đảm an toàn, chất lượng.
8. Quán triệt tinh thần “trường học mới phải tốt hơn trường học cũ” trong quá trình vận hành các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới đất liền, không chỉ về cơ sở vật chất mà cả chất lượng giáo dục, điều kiện ăn, ở, học tập, sinh hoạt và an toàn của giáo viên và học sinh.
Trên cơ sở đó, đề nghị (i) nghiên cứu xã hội hóa hoặc bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng bữa ăn, bảo đảm dinh dưỡng cho học sinh; (ii) nghiên cứu lựa chọn một số trường đủ điều kiện để thí điểm “mô trình trường học xã hội chủ nghĩa” theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền
Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức, quản lý và hoạt động của các trường; đặc biệt chú trọng giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ chủ quyền biên giới; rèn luyện nền nếp, kỷ luật, kỹ năng sống, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, nhân văn.
9. Tiếp tục rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính theo đúng Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; nâng tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phân tích từng hạn chế, cải thiện chỉ số PCI, SIPAS, PAR Index... để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tư.
10. Phối hợp với Bộ Tài chính (Cục Thống kê) để nghiên cứu, rà soát, tổng hợp đầy đủ các kết quả khi tính toán số liệu tăng trưởng của địa phương; lượng hóa đóng góp của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn vào tăng trưởng Quý IV và cả năm; kiểm điểm tiến độ, kết quả thực hiện hằng tuần, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp, xử lý trách nhiệm đối với những nhiệm vụ chậm, muộn. Chủ động xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 và giai đoạn 2026 - 2030 của Tỉnh.
III. Về các kiến nghị của Tỉnh
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, rà soát kỹ lưỡng; trường hợp bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo trình tự, thủ tục, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
a) Về đề nghị chuyển toàn bộ số vốn dự kiến giao bổ sung năm 2026 của Chương trình mục tiêu quốc gia sang kế hoạch năm 2027; không đưa số vốn này vào chỉ tiêu đánh giá, xếp loại kết quả giải ngân năm 2026 của địa phương; đồng thời ban hành hướng dẫn cơ chế chuyển tiếp đối với phần vốn chưa giao chi tiết:
Giao Bộ Tài chính ghi nhận kiến nghị của Tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá, phân tích rõ nguyên nhân khách quan/chủ quan của việc chưa giải ngân được số vốn bổ sung, bảo đảm việc chấm điểm, đánh giá khách quan, công bằng và tuân thủ đúng Quyết định số 1129/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
b) Về đề nghị điều chỉnh vốn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Nghệ An theo tiến độ thực tế:
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An phối hợp với Bộ Xây dựng rà soát kế hoạch vốn năm 2026 để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, trên cơ sở đó, có văn bản đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Về đề nghị bố trí bổ sung số vốn thực hiện dự án đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy từ ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 theo phương án ban đầu, bảo đảm nguồn lực để đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng và hoàn thành dự án trong năm 2028:
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tổng hợp các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực hiện Dự án để gửi Bộ Xây dựng tổng hợp. Trên cơ sở đó, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan rà soát kỹ lưỡng các đề xuất của địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Giao Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
4. Về đề nghị Chính phủ xem xét, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 34 Luật Di sản văn hóa năm 2024 theo hướng cho phép lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi đối với di tích đơn lẻ và cụm di tích; đồng thời, sửa đổi, bổ sung quy định có liên quan tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP, bảo đảm thống nhất, đồng bộ:
Giao Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định của pháp luật.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An rà soát quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan để nghiên cứu xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể các chính sách hỗ trợ thuộc thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, đúng quy định pháp luật.
a) Về đề nghị Chính phủ tiếp tục quan tâm, trao đổi với Chính phủ Lào chỉ đạo tỉnh Bo Ly Khăm Xay tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện các hạng mục còn lại tại khu vực cửa khẩu Nậm On; đồng thời, hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền của Lào xem xét nâng cấp cửa khẩu Nậm On lên cửa khẩu chính, tương ứng với cửa khẩu Thanh Thủy của tỉnh Nghệ An; trên cơ sở đó, đề nghị Chính phủ hai nước xem xét, thống nhất nâng cấp cặp cửa khẩu Thanh Thủy - Nậm On lên cửa khẩu quốc tế:
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chủ động phối hợp với tỉnh Bo Ly Khăm Xay của Lào để thống nhất chủ trương nâng cấp cặp cửa khẩu Thanh Thủy - Nậm On lên cửa khẩu quốc tế. Giao Bộ Ngoại giao hỗ trợ xúc tiến, trao đổi với các cơ quan liên quan của Lào trong quá trình triển khai.
b) Về đề nghị tiếp tục hỗ trợ tỉnh Nghệ An sớm hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ quyết định nâng cấp cửa khẩu Thông Thụ lên cửa khẩu chính:
Bộ Ngoại giao đã có văn bản hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng hồ sơ. Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An sớm hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh