Quyết định 992/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 992/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 992/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 11/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 30/TTr-SKHCN ngày 31/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Quyết định về Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh: Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh trước đây không còn hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 992/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 11/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 30/TTr-SKHCN ngày 31/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Quyết định về Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh: Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh trước đây không còn hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, cơ chế phối hợp trong việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường (sau đây gọi chung là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)).
b) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Bưu chính có tham gia cung cấp dịch vụ liên quan trong quy trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng dịch vụ, nhân viên theo hợp đồng lao động được ký kết theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).
d) Chủ quản các hệ thống thông tin có liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh để cung cấp, khai thác thông tin, dịch vụ trong hoạt động.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ: https://gqtthc.vinhlong.gov.vn) là điểm truy cập duy nhất để tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC của tỉnh.
2. Phần mềm chuyên ngành là phần mềm đặc thù của từng cơ quan dùng để quản lý chuyên sâu ngành, lĩnh vực của cơ quan đó.
3. Đăng nhập một lần (Single-Sign-On) là cơ chế cho phép với một tài khoản, người sử dụng được phép truy nhập vào nhiều ứng dụng khác nhau.
4. Hồ sơ điện tử trong giải quyết TTHC là các thông điệp điện tử hình thành từ việc công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cập nhật hoặc được hình thành từ việc cá nhân tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
5. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân là cách thức tổ chức dữ liệu, quản lý, lưu giữ dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với giao diện hiển thị giúp quản lý dữ liệu điện tử của từng tổ chức, cá nhân theo tài khoản sử dụng.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
1. Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về: Ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an ninh mạng, an toàn, an ninh thông tin giao dịch điện tử, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2. Tuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị định số 118/2025/NĐ-CP); Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.
3. Việc tham gia quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh bảo đảm đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, khả năng đồng bộ, liên thông dữ liệu và đảm bảo tính pháp lý; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
5. Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực hiện các TTHC, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.
Điều 4. Xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
1. Yêu cầu đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Chương V Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2023/TT-VPCP); Chương II Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh; Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết các TTHC thông qua dịch vụ công trực tuyến, truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn để tìm hiểu thông tin hướng dẫn và sử dụng các dịch vụ.
3. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo tích hợp, cung cấp 100% các DVC trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết trên địa bàn tỉnh lên Cổng DVCQG.
4. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước với nhau; khả năng tiếp nhận, kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện TTHC thông qua các phương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép; đảm bảo an toàn thông tin và vận hành liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày trên mạng Internet.
5. Cung cấp chức năng đăng nhập một lần (Single-Sign-On) và các cơ chế xác thực người dùng để thực hiện các TTHC tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
6. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và có phương án nâng cấp, chỉnh sửa hằng năm đảm bảo đúng quy định và đáp ứng nhu cầu thực tế của các cơ quan có thẩm quyền.
1. Quyền, nghĩa vụ và các hành vi không được làm của tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện TTHC trên môi trường điện tử được áp dụng thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (sau đây viết tắt là Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh được quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006 và Điều 6 Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023 và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin được khai báo trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, chỉ sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh cho các mục đích hợp pháp và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình.
4. Quản lý tài khoản, chữ ký số, giữ bí mật thông tin tài khoản, mật khẩu của mình, trường hợp bị mất, bị đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản của mình, phải thông báo kịp thời cho Sở Khoa học và Công nghệ.
5. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do tổ chức, cá nhân gửi, đăng ký, cung cấp khi thực hiện TTHC, dịch vụ công và các tiện ích khác trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và phải có trách nhiệm đối với các bên có liên quan khác trước pháp luật.
6. Thực hiện các yêu cầu của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với từng loại TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
1. Trách nhiệm
a) Hướng dẫn, hỗ trợ để tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC trên Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
b) Sử dụng tài khoản đã đăng ký đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh để theo dõi, giải quyết hồ sơ TTHC của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định và đảm bảo hiệu quả.
c) Báo cáo Thủ trưởng cơ quan giải quyết TTHC khi phát hiện các hành vi sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh không đúng mục đích, các dấu hiệu gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh thông tin để kịp thời xử lý.
d) Tuân thủ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015, Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018 và các quy định pháp luật liên quan về bảo vệ thông tin cá nhân khi thực hiện thu thập thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
đ) Cập nhật các kiến thức bảo đảm sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng được triển khai trong giải quyết TTHC.
2. Những hành vi không được làm
a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC.
b) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi.
c) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết TTHC hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
d) Yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu điện tử hoặc đã được số hóa có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật, được kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC, trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa.
đ) Các hành vi bị cấm khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường điện tử.
Điều 7. Các chức năng chính của Hệ thống Thông tin giải quyết TTHC
1. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC bằng hình thức điện tử (bao gồm nộp mới, nộp bổ sung, thay đổi các thành phần hồ sơ) đối với các TTHC thuộc thẩm quyền của tỉnh cung cấp trực tuyến được tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia; liên kết đến các nền tảng thanh toán để thanh toán phí, lệ phí, thuế thực hiện TTHC tỉnh trực tuyến.
2. Tra cứu kết quả giải quyết hồ sơ đã nộp bằng một trong các hình thức: Qua giao diện web của Cổng dịch vụ công quốc gia (tra cứu bằng mã hồ sơ, số Thẻ Căn cước của người nộp); qua thiết bị quét mã vạch tại Bộ phận Một cửa các cấp (quét mã vạch trên phiếu tiếp nhận hồ sơ).
3. Thiết lập cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến; thực hiện quy trình giải quyết TTHC quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP đối với tất cả các TTHC thuộc thẩm quyền; thực hiện quy trình giải quyết TTHC trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Liên kết, tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
5. Thống kê, theo dõi tình hình giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi phụ trách, quản lý.
6. Kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với các Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDL), các hệ thống thông tin của Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương qua nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP), với CSDL dùng chung của tỉnh, CSDL ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban ngành tỉnh thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP),...
7. Lưu trữ tài liệu số hóa kết quả giải quyết TTHC tại Kho lưu trữ theo quy định Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
8. Các chức năng khác theo quy định tại Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền Thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh; Thông tư số 11/2025/TT BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT TTHC TỈNH VĨNH LONG
Điều 8. Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; đề xuất cấp có thẩm quyền nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đáp ứng các yêu cầu, chức năng theo quy định.
Điều 9. Quản lý và khai thác dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu các phần mềm chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền được đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
2. Cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ được đảm bảo an toàn, chính xác.
3. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 10. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến được cấp một Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
2. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân lưu giữ các thông tin, dữ liệu theo quy định tại Khoản 3 khoản 4 Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 24 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ và các quy định, hướng dẫn hiện hành.
1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, giám sát hoạt động để đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh rà soát và đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh cho phù hợp với quy định hiện hành và đáp ứng nhu cầu thực tế.
KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT TTHC TỈNH
Điều 12. Chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử
1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử thực hiện theo yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp có yêu cầu riêng về hồ sơ điện tử thực hiện TTHC trên môi trường điện tử của pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Sau khi hoàn thành chuẩn bị hồ sơ, mẫu đơn, tờ khai điện tử, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Điều 13. Giá trị của hồ sơ điện tử
1. Việc chuyển đổi giấy tờ, tài liệu của tổ chức, cá nhân sang bản điện tử để nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến được các cơ quan giải quyết TTHC thực hiện theo hình thức cấp bản sao từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Hồ sơ điện tử được ký số của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận TTHC và được gửi nhận thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh có giá trị tương đương hồ sơ giấy. Khi nhận được hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC ưu tiên xử lý trên hồ sơ điện tử.
Điều 14. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh được công khai, tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
2. Cơ quan cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ để được hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, Ngành, Trung ương và các quy định có liên quan.
3. Các cơ quan thực hiện TTHC có trách nhiệm kiểm tra, cung cấp thông tin về các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Danh mục TTHC, dịch vụ công trực tuyến theo mức độ được quy định tại Khoản 1 Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.
Điều 15. Tiếp nhận, giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
1. Tiếp nhận hồ sơ TTHC
a) Đối với hồ sơ được tiếp nhận trực tiếp, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa kiểm tra tình trạng tài khoản định danh điện tử và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, cập nhật các bước thực hiện vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử theo quy định tại Điều 12 Quy chế này. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối với hồ sơ tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thực hiện tiếp nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thực hiện theo Quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ .
2. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết TTHC theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Việc giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Việc trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 16. Thanh toán trực tuyến
1. Hệ thống TTHC tỉnh được kết nối và sử dụng nền tảng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia để thực hiện việc thu phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.
2. Căn cứ trên yêu cầu nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong giải quyết TTHC, tổ chức, cá nhân thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Việc đánh giá, phân loại, xếp hạng kết quả giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công của các sở, ban, ngành, địa phương được thực hiện tự động trên Hệ thống đánh giá việc giải quyết TTHC của Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua việc đồng bộ, tích hợp từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long; tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; dữ liệu của người dân, doanh nghiệp thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long.
2. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng giải quyết TTHC được quy định tại Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
3. Kết quả đánh giá chất lượng giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố, công khai định kỳ hàng tháng, hàng năm, làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Trường hợp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC xảy ra sự cố không thực hiện được các quy trình giải quyết TTHC trên ứng dụng:
1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh thông báo cho tổ chức, cá nhân và cơ quan có liên quan bằng nhiều hình thức, đồng thời khẩn trương phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý sự cố đưa Hệ thống vào hoạt động kịp thời.
2. Cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức chuyển sang hình thức ghi, chép vào sổ quá trình giải quyết TTHC, sau đó cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh khi hệ thống này hoạt động trở lại.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN TTHC TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT TTHC
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, dịch vụ công trực tuyến đảm bảo theo quy định của Trung ương và Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến theo thời gian thực trên môi trường điện tử và các quy định có liên quan.
2. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhỡ các cơ quan, địa phương trong việc thực hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Triển khai rà soát, đánh giá, thiết kế biểu mẫu điện tử TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong kết nối, tích hợp thông tin, công bố TTHC, danh mục TTHC; công khai TTHC, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Đảm bảo trang thiết bị, phần mềm hệ thống, dịch vụ có liên quan để thiết lập, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, các nền tảng, phần mềm có liên quan. Phối hợp Sở Tài chính dự trù kinh phí có liên quan đến các hoạt động vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
2. Nâng cấp, phát triển Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, các nền tảng, phần mềm có liên quan đáp ứng yêu cầu để các cơ quan, địa phương thực hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với các CSDL quốc gia, các hệ thống thông tin của Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương qua nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) với Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, CSDL dùng chung của tỉnh, CSDL ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban ngành tỉnh,... qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.
3. Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai thực hiện việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC và đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp thông qua Hệ thống giám sát, đánh giá tự động theo thời gian thực, theo quy định tại Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
4. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Thiết lập quy trình giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC phù hợp với quy trình giải quyết TTHC bằng hình thức điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Cập nhật các dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị, địa phương lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định. Hàng tháng, quí, năm, công bố kết quả Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp của cơ quan giải quyết TTHC theo quy định tại Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Công khai tài khoản thu phí, lệ phí thực hiện TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, CSDL quốc gia về TTHC để tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí thực hiện TTHC.
d) Tập huấn, hướng dẫn sử dụng các chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cho cán bộ, công chức, viên chức trong quy trình giải quyết TTHC của các cơ quan, địa phương.
5. Tham mưu phân cấp, phân quyền cho các sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp xã trong khai thác các chức năng của hệ thống Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh phù hợp với tình hình thực tế. Trực tiếp quản trị tài khoản cán bộ; tài khoản quản trị hệ thống trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
6. Tổ chức lập hồ sơ xác định cấp độ an toàn thông tin và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
7. Tổ chức lực lượng trực vận hành, xử lý sự cố an toàn thông tin 24/7, đảm bảo hệ thống Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Kho quản lý dữ liệu vận hành liên tục, thông suốt.
8. Tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình vận hành, quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết TTHC
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp TTHC, dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long theo Quy chế này; thường xuyên rà soát, đánh giá, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
2. Quán triệt, chỉ đạo thống nhất việc sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân.
3. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết hồ sơ TTHC tại cơ quan, đơn vị mình thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC nhằm giảm tối đa trường hợp trễ hạn. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
4. Thường xuyên rà soát các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình khi có sửa đổi, bổ sung.
5. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu; đồng thời phản ánh, thông tin kịp thời những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình sử dụng gửi về Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Khi xảy ra trường hợp mất hồ sơ thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích sẽ bồi thường mọi chi phí và lệ phí, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC để làm lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
3. Bố trí nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ khi được giao đảm nhận một hoặc một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định pháp luật, nội quy, quy chế nơi làm việc.
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh, thông tin kịp thời (bằng văn bản) về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh