Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 99/2026/QĐ-UBND quy định danh mục và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu 99/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 15/07/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Trần Anh Tuấn
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Giáo dục

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-NĐ; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2991/TTr- SGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2026, ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố (theo Công văn số 6761/VP-KGVX ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố) và thống nhất của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố (theo Công văn số 2781-CV/ĐU ngày 29 tháng 5 năm 2026);

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định danh mục và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định danh mục các khoản thu, mức thu, nguyên tắc quản lý, sử dụng các khoản thu đối với các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (bao gồm cả học sinh các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và học viên tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông) (sau đây gọi là học sinh).

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và trung tâm giáo dục thường xuyên công lập) (sau đây gọi là cơ sở giáo dục).

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu

Stt

Danh mục các khoản thu

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

1.

Dịch vụ ăn uống, bán trú cho cá nhân trẻ mầm non/học sinh

 

 

 

 

 

a)

Bữa ăn sáng

 

 

 

 

 

-

Tiền mua thực phẩm

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

18.000

18.000

 

 

-

Tiền phụ phí (gas, điện, nước uống, nước rửa, xà phòng...)

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

2.000

2.000

 

 

b)

Bữa ăn chính và xế

 

 

 

 

 

-

Tiền mua thực phẩm

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

32.000

32.000

 

 

-

Tiền phụ phí (gas, điện, nước uống, nước rửa, xà phòng...)

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

4.000

4.000

 

 

2.

Dịch vụ chăm sóc bán trú cho cá nhân trẻ mầm non/ học sinh

 

 

 

 

 

-

Ăn sáng, ăn trưa và ăn xế

Đồng/trẻ (học sinh)/tháng

450.000

330.000

 

 

-

Ăn trưa và ăn xế

Đồng/trẻ (học sinh)/tháng

380.000

270.000

 

 

3.

Dịch vụ tổ chức bán trú cho cá nhân trẻ mầm non trong hè (bao gồm: thuê người nấu, công tác quản lý bán trú)

Đồng/trẻ /tháng

1.000.000

 

 

 

4.

Dịch vụ tổ chức bán trú cho cá nhân trẻ mầm non ngày thứ 7 (bao gồm: thuê người nấu, quản lý bán trú) (3 ngày/tháng)

Đồng/trẻ /tháng

240.000

 

 

 

5.

Dịch vụ trông giữ và chăm sóc trẻ/học sinh ngoài giờ

Đồng/học sinh/giờ

11.000

24.000

 

 

6.

Dịch vụ hoạt động kỹ năng sống

Đồng/trẻ/ giờ

20.000

 

 

 

7.

Dịch vụ tham gia các hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn hóa và các hoạt động khác phù hợp với tâm lý trẻ và học sinh

Đồng/trẻ (học sinh)/hoạt động

300.000

300.000

300.000

300.000

8.

Dịch vụ sử dụng máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh)

Đồng/trẻ (học sinh)/ tháng

40.000

40.000

25.000

25.000

9.

Dịch vụ đưa đón học sinh bằng xe ô tô

 

 

 

 

 

-

Tuyến đường dưới 5km

Đồng/km/học sinh

 

10.000

 

 

-

Tuyến đường 5km - 10km

Đồng/km/học sinh

 

8.000

 

 

10.

Dịch vụ khám sức khỏe tổng quát học sinh

Đồng/trẻ (học sinh)/ lần/năm học

40.000

40.000

40.000

40.000

11.

Dịch vụ cung cấp nội dung, học liệu, tài liệu phục vụ hoạt động STEM/STEAM, trí tuệ nhân tạo (AI) và rô- bốt (Robotics) (8 tiết/tháng)

Đồng/tiết/học sinh

 

22.000

22.000

22.000

12.

Dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Học liệu điện tử, Sổ liên lạc điện tử, học bạ số, phần mềm học trực tuyến và kiểm tra, đánh giá

Đồng/trẻ (học sinh)/năm học

100.000

100.000

100.000

100.000

Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi

1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được sự thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh hoặc học sinh trong trường hợp đã đủ năng lực hành vi dân sự và cơ sở giáo dục trên tinh thần tự nguyện, không được gắn với kết quả học tập và không nằm trong chương trình học chính khóa; các cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể, đúng mục đích, thu đủ chi, hoạt động theo định hướng phục vụ, không đặt mục tiêu lợi nhuận. Việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định hiện hành.

2. Các cơ sở giáo dục tổ chức thu các khoản thu theo quy định, mức thu của từng khoản phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và khả năng đóng góp của cha mẹ học sinh. Không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo quy định tại Quyết định này. Các cơ sở giáo dục phải công khai quyết định ban hành danh mục dịch vụ, mức thu và cơ sở xây dựng dự toán mức thu trước khi tổ chức thu.

3. Các mức thu quy định tại Quyết định này là mức thu tối đa. Theo phân cấp quản lý, giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân phường, xã căn cứ vào điều kiện kinh tế của địa phương mình, hướng dẫn xây dựng mức thu phù hợp, áp dụng tại địa phương mình nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Quyết định này. Trong các năm học tiếp theo, mức thu có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, mức điều chỉnh không vượt quá 20% so với mức thu của năm học trước liền kề do Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo phân cấp quản lý.

4. Các khoản thu, chi phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp cuối năm học còn dư kinh phí thì phải hoàn trả cho cha mẹ học sinh theo quy định .

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...