Quyết định 93/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 93/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 93/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2012/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ- CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2021/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 406/TTr-SNV ngày 28/5/2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 298/BC-STP ngày 27/5/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31/5/2026.
2. Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được tiếp tục áp dụng tại số thứ tự 36 Phụ lục kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; người đứng đầu các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, CẤP ĐỘ VỀ LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ, THỜI GIAN ĐƯỢC NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN TƯƠNG ỨNG VỚI TỪNG CẤP ĐỘ
THÀNH TÍCH KHÁC NHAU VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND)
1. Quy định này được áp dụng để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện nghỉ hưu.
1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên giao cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ; những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP) làm việc trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đến cấp xã và trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Những người xếp lương theo bảng lương Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 93/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2012/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ- CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2021/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 406/TTr-SNV ngày 28/5/2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 298/BC-STP ngày 27/5/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31/5/2026.
2. Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được tiếp tục áp dụng tại số thứ tự 36 Phụ lục kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; người đứng đầu các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, CẤP ĐỘ VỀ LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ, THỜI GIAN ĐƯỢC NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN TƯƠNG ỨNG VỚI TỪNG CẤP ĐỘ
THÀNH TÍCH KHÁC NHAU VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND)
1. Quy định này được áp dụng để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện nghỉ hưu.
1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên giao cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ; những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP) làm việc trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đến cấp xã và trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Những người xếp lương theo bảng lương Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. Đồng thời, động viên, khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Thời điểm hưởng bậc lương mới do được nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Điều 4 của Quy định này và tính để xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có tổng số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.
1. Tiêu chuẩn, điều kiện để xét nâng bậc lương trước thời hạn:
a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật tốt, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, không vi phạm kỷ luật phải xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật trong thời gian giữ bậc lương.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong suốt thời gian giữ bậc lương; đồng thời lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ một trong các thành tích nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ một trong các thành tích sau:
a) Huân chương các loại;
b) Danh hiệu Anh hùng lao động;
c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;
d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
e) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
g) Các danh hiệu: Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.
h) Chủ nhiệm đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được Hội đồng Khoa học, sáng kiến của Trung ương công nhận.
3. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ một trong các thành tích sau:
a) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
b) Có ít nhất 02 lần Bằng khen cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cấp tỉnh về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đúng với chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao và thường xuyên đảm nhiệm (không áp dụng đối với các hình thức khen thưởng trong lĩnh vực công việc kiêm nhiệm, không chuyên trách, ngoại trừ khen thưởng đột xuất).
c) Chủ nhiệm đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được Hội đồng Khoa học, sáng kiến của tỉnh công nhận.
4. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ một trong các thành tích sau:
a) Có 01 lần Bằng khen cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cấp tỉnh về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đúng với chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao và thường xuyên đảm nhiệm (không áp dụng đối với các hình thức khen thưởng trong lĩnh vực công việc kiêm nhiệm, không chuyên trách, ngoại trừ khen thưởng đột xuất)
b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
c) Được biệt phái đến công tác tại vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, có thời gian công tác ít nhất 02 năm liên tục trở lên và 02 năm liền này được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hàng năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Điều 5. Thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn
Trong trường hợp có nhiều người lập thành tích như nhau mà cơ quan, đơn vị không có đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả thì ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn theo thứ tự như sau:
1. Người có tuổi cao hơn (nam từ đủ 57 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên), nếu không được xét nâng lương kỳ này thì không còn điều kiện để được nâng lương trước thời hạn cho lần sau nữa vì đã nghỉ hưu theo quy định.
2. Người đã lập thành tích xuất sắc trong kỳ nâng lương trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được xét chọn nâng bậc lương trước thời hạn do vượt quá chỉ tiêu để xét; trong kỳ này có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đủ điều kiện thì vẫn được đưa vào diện xét nâng bậc lương trước thời hạn.
3. Người làm chủ nhiệm đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được Hội đồng Khoa học, sáng kiến của Trung ương, của tỉnh công nhận.
4. Người có số năm công tác nhiều hơn, chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào.
5. Nữ giới.
6. Người kiêm nhiệm công tác đảng và đoàn thể, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
7. Người có chức vụ thấp hơn hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh căn cứ Quy định này xây dựng và ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn để tổ chức thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Quy chế phải được gửi Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện. Phát huy vai trò giám sát của Ban Thanh tra nhân dân tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình xét nâng bậc lương trước thời hạn bảo đảm công khai, minh bạch.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; thẩm định hồ sơ và tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do các cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong quy định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh