Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 90/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Phong |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2026/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 27 tháng 08 năm 2026 |
QUY ĐỊNH GIÁ LÚA TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN;
Căn cứ Nghị định số 74-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 89-TC/TCT của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 59/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế tỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-AGI ngày 17 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều 17 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp (bao gồm các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành, các trường hợp nợ thuế sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
Giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang là 5.500 đồng/kg (năm nghìn năm trăm đồng trên một kí-lô-gam). Giá này áp dụng cho các nguồn thu của ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa.
Thuế tỉnh An Giang chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, giám sát đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2025.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XX, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Trưởng các Thuế cơ sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2026/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 27 tháng 08 năm 2026 |
QUY ĐỊNH GIÁ LÚA TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN;
Căn cứ Nghị định số 74-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 89-TC/TCT của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 59/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế tỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-AGI ngày 17 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều 17 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp (bao gồm các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành, các trường hợp nợ thuế sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
Giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang là 5.500 đồng/kg (năm nghìn năm trăm đồng trên một kí-lô-gam). Giá này áp dụng cho các nguồn thu của ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa.
Thuế tỉnh An Giang chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, giám sát đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2025.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XX, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Trưởng các Thuế cơ sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh