Quyết định 89/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 89/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Thông báo số 97-TB/TU ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 612/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 12 năm 2025 và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 65/VP-NNXD ngày 08 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
a) Bảo vệ môi trường phải có sự tham gia tích cực của mọi tầng lớp Nhân dân, gắn với trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp; phải trở thành thói quen, nếp sống trong cộng đồng dân cư.
b) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội; kết hợp tuyên truyền, vận động với kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm để duy trì và nâng cao hiệu quả giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải.
c) Duy trì và nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến; ban hành chính sách biểu dương, khen thưởng, động viên kịp thời các sáng kiến tốt, cách làm hay về giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải trong cộng đồng dân cư.
d) Quán triệt nguyên tắc quản lý rác thải, coi rác thải là tài nguyên; ưu tiên thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm thiểu phát sinh rác thải, tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải tạo nền tảng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh.
đ) Xây dựng chính sách quản lý chất thải theo vòng đời sản phẩm, áp dụng các công cụ khoa học và công nghệ, chính sách tài chính nhằm đảm bảo đủ nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Thông báo số 97-TB/TU ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 612/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 12 năm 2025 và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 65/VP-NNXD ngày 08 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
a) Bảo vệ môi trường phải có sự tham gia tích cực của mọi tầng lớp Nhân dân, gắn với trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp; phải trở thành thói quen, nếp sống trong cộng đồng dân cư.
b) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội; kết hợp tuyên truyền, vận động với kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm để duy trì và nâng cao hiệu quả giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải.
c) Duy trì và nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến; ban hành chính sách biểu dương, khen thưởng, động viên kịp thời các sáng kiến tốt, cách làm hay về giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải trong cộng đồng dân cư.
d) Quán triệt nguyên tắc quản lý rác thải, coi rác thải là tài nguyên; ưu tiên thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm thiểu phát sinh rác thải, tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải tạo nền tảng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh.
đ) Xây dựng chính sách quản lý chất thải theo vòng đời sản phẩm, áp dụng các công cụ khoa học và công nghệ, chính sách tài chính nhằm đảm bảo đủ nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải.
a) Mục tiêu tổng quát:
- Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn tỉnh, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục, rộng khắp và lan tỏa mạnh mẽ; hình thành nếp sống văn minh, thân thiện với môi trường trong cộng đồng dân cư, góp phần xây dựng môi trường sống sáng - xanh - sạch - đẹp tại tỉnh Cà Mau.
- Nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo không để ùn ứ, tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường; thu gom, xử lý rác thải kịp thời, đúng quy định, giữ gìn vệ sinh môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể:
(1) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- 100% các phường, xã tổ chức ngày cuối tuần ra quân tổng vệ sinh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố.
- 100% chính quyền cơ sở tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân; bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng đổ, đốt rác thải không đúng quy định tại cộng đồng.
- 100% khu dân cư, tổ dân phố có bổ sung nội dung về bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước; xây dựng, duy trì và nhân rộng mô hình tự quản về môi trường.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên được phổ biến, quán triệt và gương mẫu tham gia phong trào.
- 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; dưới 50% chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom; trên 50% các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường; xóa bỏ các “điểm đen” về ô nhiễm môi trường; 100% các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường được đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường.
- 100% các địa phương huy động hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, xây dựng và phát triển phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý rác thải đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về quản lý rác thải.
(Chi tiết kèm theo Phụ lục I - Một số chỉ tiêu giám sát và đánh giá Đề án từ năm 2026 đến năm 2030).
(2) Định hướng đến năm 2050:
- Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn được phân loại rác tại nguồn, thu gom, xử lý theo quy định.
- Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường được cải tạo và xử lý ô nhiễm, chuyển thành các bãi dự phòng hoặc các trạm trung chuyển rác hợp vệ sinh.
- Điểm tập kết tại xã, phường được đầu tư xây dựng, cải tạo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ môi trường.
- Phấn đấu đến năm 2050 mức thu phí bù đắp được chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh không áp dụng công nghệ chôn lấp chất thải trực tiếp; hạ tầng kỹ thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý rác thải đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất.
II. PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ
1. Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt:
a) Phân loại chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau:
- Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế.
- Chất thải thực phẩm.
- Chất thải cồng kềnh.
- Chất thải nguy hại.
- Chất thải khác còn lại.
Việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện trong thời gian sớm nhất, trường hợp vượt thẩm quyền thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
b) Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: Hộ gia đình, cá nhân tự phân loại và lưu giữ riêng trong bao bì, dụng cụ lưu giữ thông thường phù hợp theo điều kiện của mỗi gia đình.
- Chất thải thực phẩm: Hộ gia đình, cá nhân tự phân loại và lưu giữ riêng trong bao bì màu xanh lá cây đảm bảo không rò rỉ và phát tán mùi hôi.
- Chất thải nguy hại: Hộ gia đình, cá nhân lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại tại nhà, bảo đảm được đựng, chứa trong vật đựng, túi, bao bì để an toàn, tránh phát tán chất thải nguy hại ra ngoài môi trường; thu, xếp gọn các vật sắc nhọn (như kim tiêm) để tránh gây thương tích trong quá trình phân loại, thu gom và xử lý.
- Chất thải rắn cồng kềnh: Hộ gia đình, cá nhân lưu giữ tạm thời chất thải rắn cồng kềnh tại hộ gia đình, không được tập kết ra vỉa hè, lòng đường và khu vực công cộng. Nghiêm cấm tự ý đổ thải chất thải rắn cồng kềnh không đúng nơi quy định;
- Chất thải khác còn lại: Hộ gia đình, cá nhân tự phân loại và lưu giữ trong các bao bì màu xám trong thời gian chờ chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom theo quy định.
c) Chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: Chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải thực phẩm: Chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.
- Chất thải nguy hại: Chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển theo quy định hoặc tự mang đến các điểm tập kết chất thải nguy hại gần nhất do Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí.
- Chất thải rắn cồng kềnh: Hộ gia đình, cá nhân tự vận chuyển hoặc thỏa thuận với chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để yêu cầu dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh đến nơi tiếp nhận do Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí. Chất thải rắn cồng kềnh có thể được tháo dỡ và giảm kích thước trước hoặc sau khi chuyển đến nơi tiếp nhận và được xử lý như chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải khác còn lại: Chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Ủy ban nhân dân các xã, phường quy định, đảm bảo theo thời gian quy định.
- Thời gian, phương thức chuyển giao:
+ Thời gian chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom tại nguồn với công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh, mỹ quan đô thị.
+ Phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt: Hộ gia đình, cá nhân có thể chuyển giao trực tiếp hoặc để sẵn các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt đúng màu sắc quy định trước nhà chờ cơ sở thu gom, vận chuyển đến lấy trong khoảng thời gian quy định (khuyến khích thực hiện phương thức chuyển giao trực tiếp).
2. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2026 - 2030:
- Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quản lý. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và công bố rộng rãi; vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt về cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt (nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp, các cơ sở khác có chức năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt).
- Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi không có điều kiện thu gom về cơ sở xử lý tập trung của tỉnh phải tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, nhằm thu gom triệt để chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
- Phạm vi tiếp nhận của từng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn điều phối, tùy theo hiện trạng hạ tầng thu gom và năng lực xử lý chất thải rắn của tỉnh trong thời gian sớm nhất, trường hợp vượt thẩm quyền thì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. Các mô hình xử lý chất thải rắn:
a) Phương án tạm thời khi chưa có Nhà máy xử lý rác thải:
- Khu vực I - địa bàn tỉnh Cà Mau (cũ):
(1) Bãi chôn lấp rác thải tạm tại phường An Xuyên (do Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Cà Mau vận hành) tiếp nhận rác của các đơn vị:
- Phường An Xuyên, phường Lý Văn Lâm, phường Tân Thành và phường Hòa Thành; xã Đầm Dơi, xã Tân Thuận, xã Tân Tiến, xã Tạ An Khương, xã Trần Phán, xã Thanh Tùng, xã Quách Phẩm, xã Lương Thế Trân.
- Tiếp nhận rác thải trên địa bàn xã Sông Đốc trong thời gian Ủy ban nhân dân xã Sông Đốc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tạm.
(2) Bãi chôn lấp rác thải tạm tại xã Phan Ngọc Hiển tiếp nhận rác thải của các xã: Phan Ngọc Hiển, Tân Ân, Đất Mũi, Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ, Năm Căn, Đất Mới, Tam Giang.
(3) Bãi chôn lấp rác thải tạm tại xã Thới Bình tiếp nhận rác thải của các xã: Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ.
(4) Bãi chôn lấp rác thải tạm tại xã Trần Văn Thời tiếp nhận rác thải của các xã: Trần Văn Thời, Khánh Hưng.
(5) Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau cũ tự xử lý tại bãi chôn lấp rác tạm trên địa bàn cho đến khi Nhà máy xử lý rác thải hoạt động (bao gồm các xã: Khánh Bình, Đá Bạc, Nguyễn Phích, U Minh, Khánh Lâm, Khánh An, Cái Nước, Tân Hưng, Hưng Mỹ).
- Khu vực II - địa bàn tỉnh Bạc Liêu (cũ):
(1) Bãi rác tập trung tại xã Vĩnh Lợi xử lý rác thải cho các đơn vị: Phường Bạc Liêu, phường Hiệp Thành, phường Vĩnh Trạch, xã Vĩnh Lợi, xã Châu Thới, xã Hưng Hội; trường hợp quá tải sẽ chuyển về bãi rác xã Vĩnh Mỹ để xử lý.
(2) Bãi rác tập trung tại xã Hồng Dân xử lý rác thải cho các xã: Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Quới.
(3) Bãi rác tập trung tại xã Phước Long xử lý rác thải cho các xã: Phước Long, Vĩnh Phước, Phong Hiệp, Vĩnh Thanh.
(4) Bãi rác tập trung tại xã Vĩnh Mỹ xử lý rác thải cho các xã: Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
(5) Bãi rác tập trung tại xã Gành Hào để xử lý rác thải cho các đơn vị: Phường Giá Rai, phường Láng Tròn, xã Phong Thạnh, xã Long Điền, xã Gành Hào, xã Đông Hải, xã Định Thành, xã An Trạch.
- Tùy theo tình hình thực tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Phương án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tạm thời trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 01612/UBND-NNXD ngày 31/7/2025 đảm bảo kịp thời, hiệu quả.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có bãi chôn lấp rác có trách nhiệm duy trì hoạt động tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tạm thời khi chưa có Nhà máy xử lý rác thải; chủ động công tác chuẩn bị đảm bảo khả năng chứa của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và đảm bảo công tác vệ sinh môi trường tại khu vực bãi chôn lấp rác tạm.
b) Phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại trên địa bàn tỉnh:
Phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại phải phù hợp với yêu cầu xử lý của từng cơ sở/nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh. Các mô hình xử lý có thể áp dụng trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
- Xử lý chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế:
(1) Phân loại chất thải thành các nhóm phù hợp với từng mục đích tái sử dụng, tái chế (giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh,…).
(2) Phân loại, sơ chế (ép, nghiền, cắt,…), giảm thể tích trước khi cung cấp làm nguyên liệu sản xuất; phục hồi để tái sử dụng.
- Xử lý chất thải thực phẩm được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau:
(1) Tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
(2) Chuyển giao cho cơ sở chăn nuôi (trang trại chăn nuôi tập trung), cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
(3) Xử lý chất thải thực phẩm thành mùn hữu cơ.
(4) Xử lý chất thải thực phẩm thành phân hữu cơ.
(5) Xử lý chất thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối (biogas).
- Xử lý chất thải cồng kềnh: Được xử lý bằng phương pháp sơ chế (tháo dỡ, phân loại, phục hồi để tái sử dụng); cắt, ép, nghiền tạo viên nén để cung cấp nguyên, nhiên liệu cho sản xuất.
- Xử lý chất thải nguy hại: Chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần phù hợp với mã chất thải nguy hại cần xử lý theo quy định.
- Xử lý chất thải sinh hoạt khác còn lại được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau: (1) Đốt có thu hồi năng lượng để phát điện.
(2) Đốt thu hồi năng lượng (nhiệt).
(3) Áp dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường. (4) Đốt tiêu hủy không thu hồi năng lượng.
(5) Chôn lấp hợp vệ sinh.
c) Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030:
(1) Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung cấp tỉnh (xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho từ hai phường, xã trở lên):
- Dự kiến các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2030:
+ Dự kiến Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại phường An Xuyên (công suất 200 tấn/ngày đêm); định hướng, nâng công suất 450 tấn/ngày đêm công nghệ đốt phát điện 4MW.
+ Dự kiến Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại xã Vĩnh Lợi (công suất 200 tấn/ngày đêm).
+ Dự kiến Dự án Nhà máy điện rác tại xã Đất Mới (6MW, công suất 450 tấn/ngày)
+ Dự kiến Dự án Nhà máy điện rác tại xã Khánh An (6MW, công suất 450 tấn/ngày).
Mục tiêu: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh mới và chất thải rắn sinh hoạt cũ (đang chôn lấp tại các bãi rác tạm hiện hữu trên địa bàn tỉnh); chất thải rắn công nghiệp thông thường; sản xuất điện.
- Dự kiến các cơ sở xử lý chất thải rắn giai đoạn đến năm 2050 sẽ đầu tư thêm 05 cơ sở xử lý chất thải rắn hiện đại tại các khu vực theo quy hoạch tỉnh:
+ Dự kiến Khu xử lý chất thải rắn cụm Phước Long - Hồng Dân.
+ Dự kiến Khu xử lý chất thải rắn cụm Giá Rai - Đông Hải.
+ Dự kiến Khu xử lý chất thải rắn tại xã Sông Đốc.
+ Dự kiến Khu xử lý chất thải rắn tại xã Đầm Dơi.
+ Dự kiến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau (có xử lý chất thải nguy hại).
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao sẽ tổ chức mời gọi đầu tư các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số của tỉnh theo từng giai đoạn. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
(2) Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung cấp xã:
- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho một phường hoặc một xã tại một địa điểm xử lý; trong đó ưu tiên lựa chọn hình thức xử lý liên hợp đối với nhiều loại chất thải để tối ưu chi phí đầu tư, vận hành.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi điều kiện thu gom, xử lý tập trung liên tỉnh khó khăn và không hiệu quả về chi phí thì tự thực hiện mô hình xử lý tập trung cấp xã. Mô hình cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tự lựa chọn, theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường và văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành có liên quan theo đúng quy định.
(3) Mô hình xử lý phân tán chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình:
Áp dụng đối với các khu vực không tổ chức được mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt. Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn Nhân dân xử lý theo quy định, theo hướng dẫn của Bộ, ngành và của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
III. DỰ KIẾN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
a) Triển khai đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường tại khu vực công cộng vào ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật hàng tuần tại các khu dân cư, tổ dân phố, tập trung quét dọn đường phố, ngõ xóm, khu dân cư; thu gom, vớt rác tại sông, hồ, ao, đầm, kênh, mương, bãi biển và hệ thống tiêu thoát nước, tạo chuyển biến mạnh mẽ, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng về ý thức giữ gìn môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.
b) Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức để các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng và Nhân dân tự giác thực hiện nếp sống văn minh, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi, đúng thời gian quy định; hạn chế, tiến tới chấm dứt sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân hủy; đồng thời đẩy mạnh thời lượng tuyên truyền về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở, pano, áp phích, sinh hoạt cộng đồng, phù hợp với nhận thức, văn hóa, phong tục tập quán, ngôn ngữ nhằm tạo sức lan tỏa sâu rộng, khuyến khích và động viên toàn dân tích cực tham gia.
c) Huy động sự tham gia của toàn xã hội về bảo vệ môi trường, trong đó Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường và các tổ chức thành viên như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Công đoàn đóng vai trò nòng cốt trong tổ chức, hướng dẫn, giám sát, thực hiện giảm thiểu khối lượng phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải.
d) Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời nhắc nhở, phê bình các địa phương, đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc, nhằm tạo chuyển biến thực chất, bền vững trong toàn dân về ý thức giữ gìn môi trường sống.
2. Hoàn thiện chính sách, văn bản pháp luật và quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt:
a) Khẩn trương ban hành các văn bản triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường thuộc phạm vi trách nhiệm được giao, trong đó tập trung vào quản lý rác thải, vệ sinh công cộng; định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và vệ sinh công cộng:
- Rà soát chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau (trong đó có nội dung chất thải rắn sinh hoạt) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (và vệ sinh công cộng) trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và vệ sinh công cộng theo nguyên tắc “tính đúng, tính đủ chi phí” nhằm giảm thiểu phát sinh, tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải, chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
- Ban hành quy định hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
- Rà soát chỉnh sửa, bổ sung quy định về giao thông đối với hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt gồm: Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường theo đúng quy định.
- Quy định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã, phường; quy định vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông, hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm.
- Ban hành hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
b) Rà soát nội dung các quy hoạch về xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý tập trung để xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn phù hợp với mô hình xử lý, công suất phù hợp với phạm vi thu gom, có vị trí phù hợp, thuận lợi, tối ưu chi phí thu gom, vận chuyển, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.
c) Hướng dẫn thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất, nhập khẩu thiết lập cơ chế đặt cọc, hoàn trả để thực hiện trách nhiệm thu gom, tái chế đối với các sản phẩm, bao bì theo đúng quy định.
d) Ban hành các quy định sử dụng các sản phẩm được sản xuất từ nguyên, vật liệu tái chế cho các hoạt động mua sắm công xanh, xây dựng các công trình công cộng của chính quyền địa phương.
đ) Triển khai các thỏa thuận, hợp tác quốc tế trong hợp tác, hỗ trợ nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ, nhân lực, truyền thông nhằm nâng cao năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh (nếu có).
a) Rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định, cân đối kinh phí theo đúng quy định trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện.
b) Bố trí đầy đủ trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải tại các tuyến phố chính, khu dân cư, khu vui chơi, giải trí, công viên, bến xe, chợ, trường học và các địa điểm công cộng khác phù hợp với quy định về phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
c) Bố trí, xây dựng điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định:
- Từng bước bố trí, xây dựng đầy đủ các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã, phường. Điểm tập kết phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT).
- Nghiên cứu, đầu tư trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã, phường để tối ưu chi phí vận chuyển. Trạm trung chuyển phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
d) Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải sử dụng thiết bị, phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện theo tuyến đường, thời gian theo quy định của cấp có thẩm quyền.
đ) Thu hút các dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại theo đúng quy định, chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu xử lý cũ chuyển sang công nghệ hiện đại theo đúng quy định; các cơ sở, khu xử lý chất thải tập trung phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, tăng cường xử lý rác thải kết hợp thu hồi năng lượng, đồng xử lý rác thải, hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; khuyến khích các nhà máy áp dụng mô hình nhà máy thông minh theo đúng quy định.
a) Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế, tận dụng tối đa trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất sẵn có để tham gia vào hoạt động tái chế, xử lý, đồng xử lý rác thải, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
b) Xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải trên địa bàn; thực hiện các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng số, các dịch vụ cho thuê để giảm thiểu phát sinh rác thải; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý, giám sát và vận hành hệ thống thu gom, xử lý rác thải; áp dụng hệ thống quản lý rác thải thông minh dựa trên dữ liệu số để theo dõi, đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
c) Rà soát, lập danh mục, xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường và các khu vực bị ô nhiễm do rác thải gây ra như sông hồ, ao đầm, kênh mương, bờ biển, hệ thống tiêu thoát nước.
5. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm:
a) Vận hành có hiệu quả đường dây nóng ở địa phương để tiếp nhận và xử lý kịp thời thông tin phản ánh về khó khăn, vướng mắc, các trường hợp xả rác bừa bãi, đổ chất thải rắn sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
b) Lắp đặt, khai thác hệ thống camera giám sát, đặc biệt tại các tuyến đường giao thông, điểm thu gom rác thải, khu vực nhạy cảm về môi trường; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh để phát hiện kịp thời các hành vi xả rác bừa bãi, đổ chất thải rắn sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải gây ô nhiễm môi trường.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; công khai kết quả xử lý vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
6. Dự kiến các nhiệm vụ, giải pháp khác:
a) Điều tra, thống kê số lượng và quy mô nguồn thải, tuyến đường thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã, phường; lập kế hoạch, phương án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã, phường.
b) Rà soát, đánh giá và lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và năng lực quản lý của từng địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định, cân đối kinh phí trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
d) Nghiên cứu, cải tiến, áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại, thân thiện với môi trường, đồng xử lý, xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng.
đ) Thiết lập kênh thông tin để thường xuyên trao đổi thông tin, giải quyết khó khăn vướng mắc chuyên môn về bảo vệ môi trường giữa cấp tỉnh với cấp xã.
7. Phân công triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cụ thể:
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, sản phẩm, thời gian thực hiện, cụ thể:
- Dự kiến các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện Đề án chi tiết kèm theo Phụ lục II.
- Dự kiến các đề án, dự án quan trọng ưu tiên thực hiện kèm theo Phụ lục III.
1. Nguồn lực thực hiện Đề án được bảo đảm từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh (bao gồm vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp).
2. Huy động tối đa nguồn lực xã hội, kết hợp với tăng chi ngân sách, đẩy mạnh thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công - tư (PPP), ưu tiên lồng ghép vào các chương trình, chiến lược, dự án, đề án, kế hoạch đang thực hiện như Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2035, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050..., để đảm bảo đủ kinh phí đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
3. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị được phân công có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện hành, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước khi trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng quy định. Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đối với các nội dung thuộc trách nhiệm ngân sách của địa phương theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ các nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ của Đề án phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật hiện hành; triển khai quán triệt phổ biến Đề án đến toàn bộ cán bộ, đảng viên, người lao động trong toàn ngành, cơ quan, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ đề xuất trong Đề án này cũng như hiệu quả của các nhiệm vụ.
b) Tham mưu ban hành các văn bản có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
c) Rà soát, điều phối việc tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt của các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh và đúng theo quy định, trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền (nếu có) thì tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo xử lý.
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phân loại rác tại nguồn trên địa bàn tỉnh để áp dụng các biện pháp hạn chế phát sinh rác thải.
đ) Chủ trì, phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng phương án, lộ trình đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường đối với các khu xử lý rác tạm theo đúng quy định.
e) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất để phát triển khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh, tham mưu phê duyệt, điều chỉnh theo đúng quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; nghiên cứu, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh; thanh tra, kiểm tra, giám sát các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định.
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh; việc khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các khu xử lý rác trên địa bàn tỉnh.
i) Chủ trì tổng kết, đánh giá, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Đề án này; định kỳ hàng năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tỉnh ủy và đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu sơ kết, tổng kết và kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền (nếu có).
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn nhà đầu tư vào các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn vốn thực hiện, mức hỗ trợ ngân sách và việc bố trí, quản lý, sử dụng, hướng dẫn thanh, quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
c) Tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hàng năm cho các nhiệm vụ được nêu trong Đề án, cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế địa phương, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
đ) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật về giá.
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy định về đấu thầu, cơ chế đặt hàng dịch vụ công ích thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
g) Tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục kêu gọi đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Theo dõi, giám sát tiến độ đầu tư các khu xử lý chất thải của các Nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh; kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm (nếu có).
h) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án theo quy định.
a) Nghiên cứu các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, miễn giảm các thủ tục đấu nối và bán điện dưới lưới đối với nhà máy phát điện sử dụng chất thải rắn sinh hoạt, sinh khối khi có hướng dẫn của Bộ Công Thương để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, lộ trình hạn chế và tiến tới cấm sử dụng túi nhựa khó phân hủy tại các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ dân sinh (gửi kế hoạch về cho cấp thẩm quyền); có biện pháp giám sát và xử lý (nếu có) các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng.
a) Tham mưu thẩm định, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; tái chế, xử lý rác thải nhựa thành nguyên liệu, nhiên liệu; sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế cho sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nhựa khó phân hủy.
c) Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong tái chế, xử lý chất thải kết hợp với thu hồi năng lượng; tham mưu giải pháp khoa học chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải tại các khu xử lý theo hướng xử lý chất thải có kết hợp với thu hồi năng lượng.
a) Tăng cường hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường trong hoạt động vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phòng ngừa, đấu tranh và ngăn chặn việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ xử lý chất thải lạc hậu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
a) Hướng dẫn công tác thẩm định quy hoạch, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình phải đảm bảo yêu cầu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
b) Chỉ đạo các đơn vị quản lý bến bãi, doanh nghiệp vận tải, vận chuyển hành khách công cộng phải thực hiện nghiêm các quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
c) Giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông kết nối khu đất mời gọi đầu tư Nhà máy xử lý chất thải rắn với hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu.
a) Tăng cường hướng dẫn các bệnh viện, cơ sở y tế thực hiện nghiêm các quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
b) Giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt tại bệnh viện, cơ sở y tế; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
a) Chỉ đạo các trường, cơ sở giáo dục hướng dẫn, hình thành thói quen cho học sinh bỏ rác đúng quy định; hướng dẫn kỹ thuật giảm thiểu rác thải, phân loại rác thải theo quy định; bố trí đẩy đủ thùng rác trong khuôn viên trường học; vệ sinh sạch sẽ trong và xung quanh khuôn viên trường học.
b) Giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt tại các trường học, cơ sở giáo dục; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu các cơ sở thuộc phạm vi quản lý cơ sở lưu trú, khu di tích, khu du lịch… thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
b) Chỉ đạo rà soát, cập nhật, lồng ghép nội dung quản lý rác thải vào quy chế quản lý các khu di tích, khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
c) Giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt tại các cơ sở lưu trú, khu di tích, khu du lịch…; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Tổ chức thanh tra các cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo quy định.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Xây dựng kế hoạch giám sát việc phân loại, tiếp nhận, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, không để rác thải tồn đọng gây mất vệ sinh công cộng, ô nhiễm môi trường, nhất là tại khu dân cư, nơi công cộng, khu du lịch, đường phố, đường làng, ngõ xóm, kênh mương, ao hồ, sông ngòi, bờ biển.
b) Chỉ đạo các tổ chức thành viên tham gia giám sát việc phân loại, tiếp nhận, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức, cá nhân theo kế hoạch đã được ban hành; phát hiện và kịp thời báo cáo các trường hợp vi phạm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, xử lý nghiêm theo quy định.
c) Phối hợp với chính quyền các cấp tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, vận động toàn thể hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác phân loại, thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường.
d) Xây dựng và nhân rộng các mô hình phân loại rác tại nguồn; phát triển các phong trào tự quản bảo vệ môi trường gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, xây dựng khu dân cư văn minh góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải. Xây dựng kế hoạch, phương án tổ chức thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
b) Điều tra, thống kê quy mô, số lượng nguồn thải, tuyến đường thu gom, vận chuyển trên địa bàn quản lý để làm cơ sở lập dự toán kinh phí, đấu thầu, đặt hàng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Từng bước mở rộng tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực.
c) Lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
d) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
e) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
g) Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thuận tiện và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố trí thiết bị, thùng chứa chất thải nguy hại được phân loại từ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của hộ gia đình, cá nhân tại mỗi khóm, ấp, khu vực; sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
h) Phân giao trách nghiệm cho tổ chức, cá nhân quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo từng địa bàn, khu vực; định kỳ kiểm tra, ghi nhận hiện trạng và đánh giá trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, làm cơ sở xét thi đua khen thưởng.
l) Bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
a) Thực hiện công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý và địa bàn được phân công phụ trách cho đến khi thực hiện mô hình thống nhất trên địa bàn tỉnh hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Tổ chức lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý theo đúng quy định. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ sở xử lý duy trì liên tục hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, không để tồn đọng rác thải trên địa bàn. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Kịp thời, chủ động trong công tác cải tạo, tăng khả năng chứa của các bãi chôn lấp rác tạm trên địa bàn quản lý, đảm bảo không để ùn ứ rác thải. Đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường tại bãi chứa chất thải rắn sinh hoạt tạm thời theo hướng dẫn tại Công văn số 98/SNNMT-BVMT ngày 05/7/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường và của bộ, ngành liên quan.
d) Sau khi có Nhà máy xử lý rác thải vận hành, Ủy ban nhân dân các xã, phường phải xây dựng phương án cải tạo, nâng cấp, đóng cửa, xử lý và phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường. Thực hiện bốc dỡ và vận chuyển toàn bộ lượng rác đã chôn lấp tạm thời về xử lý tập trung tại Nhà máy; việc vận chuyển rác thải phải đảm bảo quy trình kỹ thuật, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; thực hiện đóng cửa bãi chôn lấp theo quy định.
15. Đơn vị thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
a) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn, giải quyết; không tự ý ngừng cung cấp dịch vụ.
b) Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và công bố rộng rãi cho các hộ dân trên địa bàn biết và thực hiện.
c) Phải sử dụng thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng các quy định và yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, nâng cấp, sửa chữa.
d) Các đơn vị thu gom, vận chuyển có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn sinh hoạt khác theo quy định.
đ) Phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động, thực hiện chương trình giám sát môi trường (nếu có); có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định.
e) Kinh phí đầu tư, vận hành công trình bảo vệ môi trường, quan trắc, giám sát môi trường (nếu có), ứng phó sự cố môi trường phải được hạch toán và công khai trên hệ thống kế toán của cơ sở và báo cáo theo quy định của pháp luật.
g) Các cơ sở xử lý chất thải phải đảm bảo có các hạng mục tái chế chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại hoặc tiêu hủy chất thải sau khi phân loại, các loại chất thải không còn giá trị theo quy định.
h) Thực hiện đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động theo đúng quy định, thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về thời gian đóng bãi chôn để giám sát; bàn giao mặt bằng cho Sở Nông nghiệp và Môi trường sau khi hoàn thành đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời, thực hiện đầu tư tái sử dụng bãi chôn lấp theo đúng quy định.
l) Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được trang bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
1. Chế độ thống kê, báo cáo tình hình thực hiện Đề án
Sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại mục V Điều 1 và Phụ lục II, Phụ lục III của Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, cụ thể:
- Xác định phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền.
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án này tại cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định; gửi Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi.
- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án định kỳ hàng tháng, hàng năm, hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan theo quy định. Thời gian gửi báo cáo năm: Trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.
- Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung các nội dung (vượt thẩm quyền), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
2. Chế độ giám sát tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện Đề án
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu công tác theo dõi, giám sát tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Đề án theo quy định.
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án này đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật hiện hành; đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ đề xuất trong Đề án này cũng như hiệu quả của các nhiệm vụ; chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tỉnh ủy theo yêu cầu và đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu sơ kết, tổng kết và kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền (nếu có).
2. Đề nghị các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tới các nhiệm vụ trong Đề án này theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong tổ chức thực hiện, chủ động nghiên cứu, tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý; chủ động tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về các nội dung công việc, nhiệm vụ thực hiện trong Đề án này.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Điều 1 chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án này đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định, đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) về việc phê duyệt Đề án thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 và Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh