Quyết định 880/QĐ-UBND năm 2026 về kế hoạch triển khai Nghị định 269/2025/NĐ-CP phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 880/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tự Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 880/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 269/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy Gia Lai về kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 94/TTr-SXD ngày 27 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 269/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 880/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả Nghị định số 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái đô thị thông minh tỉnh Gia Lai theo hướng bền vững, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và hiệu quả.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành và địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Tránh trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, đề án, kế hoạch khác; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 880/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 269/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy Gia Lai về kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 94/TTr-SXD ngày 27 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 269/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 880/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả Nghị định số 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái đô thị thông minh tỉnh Gia Lai theo hướng bền vững, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và hiệu quả.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành và địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Tránh trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, đề án, kế hoạch khác; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các quy định về phát triển đô thị thông minh
Triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và các văn bản có liên quan; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân về phát triển đô thị thông minh.
2. Rà soát, xây dựng, ban hành hoặc đề xuất ban hành các văn bản phục vụ phát triển đô thị thông minh
Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý của tỉnh có liên quan; tham mưu ban hành hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy định của Trung ương và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
3. Tổ chức bộ máy điều phối, chỉ đạo phát triển đô thị thông minh
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh theo quy định.
4. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Gia Lai
- Tổ chức lập, trình phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Gia Lai, xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.
- Xác định và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo từng ngành, lĩnh vực, bao gồm: quy hoạch đô thị thông minh; phát triển hạ tầng số và nền tảng số; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin dùng chung; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh và các nhiệm vụ khác do Nhà nước chủ động triển khai.
5. Phát triển hạ tầng số, nền tảng số và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
Thiết lập, nâng cấp, tích hợp và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung; phát triển nền tảng số, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và phục vụ công tác quản lý, điều hành đô thị thông minh.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quản trị dữ liệu
Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; xây dựng cơ chế phối hợp ứng phó sự cố; thực hiện quản trị, khai thác và chia sẻ dữ liệu theo quy định.
7. Đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh; đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
- Chuẩn bị hồ sơ tiêu chí đánh giá công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh.
- Hướng dẫn, triển khai quy trình khung đánh giá khu đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ theo thẩm quyền.
8. Phát triển nguồn nhân lực và hợp tác phát triển
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý, triển khai các nhiệm vụ phát triển đô thị thông minh.
- Thúc đẩy hợp tác công tư, liên kết với cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ đô thị thông minh.
9. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.
(Phân công nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và sản phẩm/kết quả được quy định tại chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND các xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 269/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 880/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Điều khoản theo Nghị định số 269/2025/NĐ-CP |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/kết quả |
|
|
1 |
Kiện toàn Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Khoản 2 Điều 42 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ |
Quý I/2026 |
Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo |
|
|
2 |
Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh |
Khoản 2 Điều 42 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành |
Quý I/2026 (sau khi kiện toàn Ban chỉ đạo) |
Quyết định thành lập Hội đồng điều phối |
|
|
3 |
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh |
Khoản 2 Điều 42 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành |
Quý I/2026 (sau khi kiện toàn Ban chỉ đạo) |
Quy chế hoạt động |
|
|
4 |
Ban hành Quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh |
Điểm c khoản 1 Điều 7 |
Sở Xây dựng |
Sở Tư pháp |
Quý I/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
5 |
Ban hành Quy định trách nhiệm cơ quan quản lý các công trình quan trọng trên địa bàn tổ chức thực hiện định kỳ đánh giá rủi ro an toàn, an ninh thông tin |
Điểm d khoản 1 Điều 17 |
Công an tỉnh |
Sở Tư pháp |
Quý I/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
6 |
Ban hành quy định trách nhiệm cung cấp, chu kỳ, tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu của từng cơ quan quản lý hạ tầng kỹ thuật |
Khoản 2 Điều 25 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp |
Quý I/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
7 |
Ban hành quy chế quản lý, vận hành và tích hợp ứng dụng phục vụ quản lý đô thị thông minh. |
Khoản 2 Điều 32 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý II/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
8 |
Ban hành quy chế phối hợp liên thông để thực hiện cơ chế một cửa trong việc xem xét, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi. |
Khoản 2 Điều 39 |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Quý I/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
9 |
Ban hành quy trình tổ chức thẩm định, đánh giá, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mô hình thực hiện của quốc tế vào thực tiễn của địa phương |
Khoản 3 Điều 41 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
10 |
Hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đô thị thông minh; hướng dẫn các địa phương áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp, ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn địa phương phù hợp với điều kiện của địa phương |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng |
Quý I/2026 |
Tổ chức hướng dẫn hoặc Văn bản hướng dẫn |
|
|
11 |
Xây dựng Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh |
Khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 7 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Quý II/2026 |
Đề án |
|
|
12 |
Rà soát các chương trình, kế hoạch của tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; lồng ghép định hướng phát triển đô thị thông minh bảo đảm thống nhất, đồng bộ. |
Khoản 2 Điều 7; Khoản 4 Điều 5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Báo cáo |
|
|
13 |
Phát triển các nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung; nền tảng mô phỏng các kịch bản điều hành đô thị (giao thông, ngập lụt...) và dự báo xu hướng phát triển |
Khoản 1 Điều 32 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Nền tảng được triển khai, đưa vào vận hành |
|
|
14 |
Rà soát, nâng cấp và vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh (IOC); xây dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu đô thị thông minh dùng chung của địa phương phục vụ công tác giám sát, điều hành |
Khoản 5 Điều 33; Khoản 3 Điều 19; Khoản 1 Điều 21 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Báo cáo |
|
|
15 |
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy hợp tác công tư |
Điều 36 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Kế hoạch/đề xuất phương án huy động nguồn lực |
|
|
16 |
Xây dựng, ban hành và hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh |
Khoản 2 Điều 13 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2026-2027 |
Khung kiến trúc ICT được ban hành |
|
|
17 |
Hướng dẫn, triển khai phát triển tòa nhà thông minh, khu đô thị thông minh |
Điều 29, Điều 30 |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Theo Đề án |
Văn bản hoặc các hình thức hướng dẫn |
|
|
18 |
Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đô thị thông minh; Xây dựng kịch bản, quy trình ứng phó và cơ chế phối hợp liên ngành, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố mạng, sự cố vận hành |
Điểm a, d khoản 1 Điều 17 |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành |
Thường xuyên |
Báo cáo đánh giá, kế hoạch bảo đảm ATTT |
|
|
19 |
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về mật mã theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng |
Khoản 3 Điều 17 |
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh |
Các sở, ngành |
Hàng năm |
Văn bản hướng dẫn |
|
|
20 |
Tổ chức đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh |
Điều 34 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành |
Định kỳ |
Báo cáo |
|
|
21 |
Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ. |
Điều 30 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành |
Theo quy định của Bộ Xây dựng |
Hồ sơ, biên bản đánh giá |
|
|
22 |
Tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về an ninh mạng cho cán bộ quản lý, chuyên môn |
Điểm c khoản 1 Điều 17 |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành |
Thường xuyên |
Kế hoạch, danh sách, báo cáo kết quả đào tạo |
|
|
23 |
Lập kế hoạch đào tạo và liên kết với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp để phát triển nhân lực ưu tiên (quản lý, kỹ thuật, vận hành). Trọng tâm là xây dựng đội ngũ chuyên gia về kiến trúc ICT, bản sao số và dữ liệu lớn nhằm vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và các hệ thống trọng điểm của địa phương. |
Điểm a khoản 4 Điều 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Quý II/2026 |
Kế hoạch đào tạo, thỏa thuận hợp tác |
|
|
|
|||||||
|
24 |
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai phát triển đô thị thông minh |
|
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Định kỳ |
Báo cáo gửi UBND tỉnh, Bộ Xây dựng |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh