Quyết định 88/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 88/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trần Hòa Nam |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 88/2026/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 10598/TTr-SXD ngày 21 tháng 9 năm 2026 về việc ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Quyết định này quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Quyết định này áp dụng đối với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Danh mục loại dự án đầu tư đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa
1. Danh mục loại dự án đặc thù phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, gồm các dự án:
a) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đường giao thông nông thôn, đường nội đồng, cầu dân sinh;
b) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ nội xã.
c) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo: Trường học mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; nhà vệ sinh trường học;
d) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Nhà văn hóa – Khu thể thao cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng cấp thôn;
đ) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Trạm y tế xã;
e) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo kênh mương nội đồng;
2. Tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù:
Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này không vượt quá 05 tỷ đồng (không gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có được áp dụng phải phù hợp với loại dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này; phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, khả năng cung ứng vật liệu, năng lực thi công và năng lực quản lý vận hành tại địa phương.
2. Bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, định mức, đơn giá, quy định về quản lý chi phí, quản lý chất lượng công trình xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và quy định pháp luật có liên quan tại thời điểm thực hiện dự án.
3. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đơn giản, dễ thi công, dễ kiểm tra, nghiệm thu, sửa chữa, bảo trì; ưu tiên sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương, giải pháp thiết kế tiết kiệm, bền vững, phù hợp khả năng đóng góp, quản lý, vận hành của cộng đồng dân cư.
4. Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân, phù hợp bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, cảnh quan khu vực; có sự tham gia, giám sát của cộng đồng theo quy định đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Thiết kế công trình không thuộc trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; không thuộc trường hợp có yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, xử lý môi trường, xử lý chất thải phức tạp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 88/2026/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 10598/TTr-SXD ngày 21 tháng 9 năm 2026 về việc ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Quyết định này quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Quyết định này áp dụng đối với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Danh mục loại dự án đầu tư đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa
1. Danh mục loại dự án đặc thù phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, gồm các dự án:
a) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đường giao thông nông thôn, đường nội đồng, cầu dân sinh;
b) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ nội xã.
c) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo: Trường học mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; nhà vệ sinh trường học;
d) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Nhà văn hóa – Khu thể thao cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng cấp thôn;
đ) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Trạm y tế xã;
e) Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo kênh mương nội đồng;
2. Tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù:
Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này không vượt quá 05 tỷ đồng (không gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có được áp dụng phải phù hợp với loại dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này; phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, khả năng cung ứng vật liệu, năng lực thi công và năng lực quản lý vận hành tại địa phương.
2. Bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, định mức, đơn giá, quy định về quản lý chi phí, quản lý chất lượng công trình xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và quy định pháp luật có liên quan tại thời điểm thực hiện dự án.
3. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đơn giản, dễ thi công, dễ kiểm tra, nghiệm thu, sửa chữa, bảo trì; ưu tiên sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương, giải pháp thiết kế tiết kiệm, bền vững, phù hợp khả năng đóng góp, quản lý, vận hành của cộng đồng dân cư.
4. Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân, phù hợp bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, cảnh quan khu vực; có sự tham gia, giám sát của cộng đồng theo quy định đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Thiết kế công trình không thuộc trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; không thuộc trường hợp có yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, xử lý môi trường, xử lý chất thải phức tạp.
6. Đối với thiết kế sẵn có, thiết kế phải thuộc hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, đã được nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định, còn khả năng sử dụng, có thể kế thừa để áp dụng cho công trình cùng loại hoặc tương tự về công năng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật.
1. Giao Sở Xây dựng
a) Rà soát các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có đối với các danh mục công trình thuộc điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 3 Quyết định này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng thực hiện đầu tư xây dựng dự án đặc thù theo quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
b) Chủ trì tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đặc thù thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
Rà soát các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có đối với các danh mục công trình thuộc điểm e khoản 1 Điều 3 Quyết định này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng thực hiện đầu tư xây dựng dự án đặc thù theo quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức lựa chọn, áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đối với các dự án đầu tư đặc thù thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù tại khoản 1 Điều 3, đáp ứng tiêu chí tại Điều 4 và không vượt tổng mức đầu tư tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
b) Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư đặc thù đảm bảo theo quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
5. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp theo quy định thì các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh