Quyết định 86/2025/QĐ-UBND về Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 86/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tự Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 86/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các quyết định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành gồm:
a) Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
b) Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn; tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
c) Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
d) Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định;
đ) Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định;
e) Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định;
g) Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VIỆC QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 86/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các quyết định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành gồm:
a) Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
b) Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn; tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
c) Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
d) Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định;
đ) Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định;
e) Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định;
g) Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VIỆC QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Quy định này quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.
QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
Điều 3. Trách nhiệm quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn
1. Sở Xây dựng thực hiện quản lý đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện quản lý đối với đường đô thị (trừ phạm vi đường đô thị đi trùng với quốc lộ, đường tỉnh); đường xã; đường thôn và các tuyến đường khác theo địa giới hành chính xã, phường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
3. Đối với các tuyến đường đô thị khu vực đô thị phường Quy Nhơn, phường Quy Nhơn Bắc, phường Quy Nhơn Nam, phường Quy Nhơn Đông, phường Quy Nhơn Tây, phường Pleiku, phường Diên Hồng, phường Thống Nhất, phường Hội Phú, phường An Phú, xã Biển Hồ, xã Gào:
a) Giao Sở Xây dựng quản lý các tuyến: đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực đi qua phạm vi hai xã, phường trở lên;
b) Ủy ban nhân dân các phường Quy Nhơn, phường Quy Nhơn Bắc, phường Quy Nhơn Nam, phường Quy Nhơn Đông, phường Quy Nhơn Tây, phường Pleiku, phường Diên Hồng, phường Thống Nhất, phường Hội Phú, phường An Phú và các xã Biển Hồ, xã Gào quản lý các tuyến đường đô thị còn lại (trừ các tuyến đường quy định tại điểm a khoản này);
c) Sở Xây dựng phối hợp Ủy ban nhân dân các phường, xã xác định cụ thể các tuyến đường đô thị trên địa bàn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý các tuyến đường đô thị theo quy định tại điểm a và b khoản này.
1. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường tỉnh theo Phụ lục II Nghị định số 165/2024/NĐ-CP. Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt tên, số hiệu đường tỉnh khi có phát sinh, thay đổi (nếu có).
3. Đặt số hiệu đường xã:
a) Số hiệu đường xã bao gồm: chữ “ĐX.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.
b) Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
Trường hợp đặt một số hiệu cho nhiều đường xã trong cùng một địa phương thì kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z, trừ đường bộ đầu tiên đặt số hiệu đó.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác định số hiệu đường xã quản lý, báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt số hiệu đường xã.
Điều 5. Hành lang an toàn đường bộ
1. Hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy định tại Điều 15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Điều 11, Điều 65 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
2. Đối với các tuyến đường đang khai thác đã được công bố, cắm mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ thì giữ nguyên, việc điều chỉnh và cắm lại mốc hành lang an toàn đường bộ được thực hiện trong trường hợp hành lang tuyến, đoạn tuyến ảnh hưởng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc trong trường hợp thay đổi cấp kỹ thuật của đường bộ theo quy hoạch được duyệt.
1. Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đường bộ trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 3 Quy định này.
3. Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan quản lý đường bộ công bố công khai mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn.
4. Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này.
5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với các loại đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại Điều 3 Quy định này và pháp luật có liên quan. Phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý đường bộ bảo vệ hành lang an toàn giao thông đối với các tuyến đường bộ trong phạm vi địa giới hành chính.
2. Có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành có liên quan, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến Nhân dân các quy định pháp luật về phạm vi đất dành cho bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
3. Định kỳ hằng năm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) về tình hình quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình kết cấu đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan
1. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình đường bộ, đơn vị được giao quản lý công trình đường bộ thực hiện Quy định này.
2. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác thực hiện bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án; thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông, sự cố công trình theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan; chấp hành việc xử lý, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh, kiến nghị, đề xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 86/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
Số tự nhiên |
|
1 |
Xã An Lão |
Từ 001 đến 007 |
|
2 |
Xã An Hòa |
Từ 008 đến 014 |
|
3 |
Xã An Toàn |
Từ 015 đến 021 |
|
4 |
Xã An Vinh |
Từ 022 đến 028 |
|
5 |
Phường Hoài Nhơn |
Từ 029 đến 035 |
|
6 |
Phường Tam Quan |
Từ 036 đến 042 |
|
7 |
Phường Bồng Sơn |
Từ 043 đến 049 |
|
8 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
Từ 050 đến 056 |
|
9 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
Từ 057 đến 063 |
|
10 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
Từ 064 đến 070 |
|
11 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
Từ 071 đến 077 |
|
12 |
Xã Hoài Ân |
Từ 078 đến 084 |
|
13 |
Xã Ân Hảo |
Từ 085 đến 091 |
|
14 |
Xã Vạn Đức |
Từ 092 đến 098 |
|
15 |
Xã Ân Tường |
Từ 099 đến 105 |
|
16 |
Xã Kim Sơn |
Từ 106 đến 112 |
|
17 |
Xã Phù Mỹ |
Từ 113 đến 119 |
|
18 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
Từ 120 đến 126 |
|
19 |
Xã Phù Mỹ Đông |
Từ 127 đến 133 |
|
20 |
Xã Bình Dương |
Từ 134 đến 140 |
|
21 |
Xã Phù Mỹ Tây |
Từ 141 đến 147 |
|
22 |
Xã An Lương |
Từ 148 đến 154 |
|
23 |
Xã Phù Mỹ Nam |
Từ 155 đến 161 |
|
24 |
Xã Phù Cát |
Từ 162 đến 168 |
|
25 |
Xã Đề Gi |
Từ 169 đến 175 |
|
26 |
Xã Hòa Hội |
Từ 176 đến 182 |
|
27 |
Xã Hội Sơn |
Từ 183 đến 189 |
|
28 |
Xã Xuân An |
Từ 190 đến 196 |
|
29 |
Xã Ngô Mây |
Từ 197 đến 203 |
|
30 |
Xã Cát Tiến |
Từ 204 đến 210 |
|
31 |
Xã Tây Sơn |
Từ 211 đến 217 |
|
32 |
Xã Bình An |
Từ 218 đến 224 |
|
33 |
Xã Bình Hiệp |
Từ 225 đến 231 |
|
34 |
Xã Bình Khê |
Từ 232 đến 238 |
|
35 |
Xã Bình Phú |
Từ 239 đến 245 |
|
36 |
Xã Vĩnh Thạnh |
Từ 246 đến 252 |
|
37 |
Xã Vĩnh Quang |
Từ 253 đến 259 |
|
38 |
Xã Vĩnh Thịnh |
Từ 260 đến 266 |
|
39 |
Xã Vĩnh Sơn |
Từ 267 đến 273 |
|
40 |
Phường An Nhơn |
Từ 274 đến 280 |
|
41 |
Phường An Nhơn Bắc |
Từ 281 đến 287 |
|
42 |
Phường An Nhơn Đông |
Từ 288 đến 294 |
|
43 |
Phường Bình Định |
Từ 295 đến 301 |
|
44 |
Phường An Nhơn Nam |
Từ 302 đến 308 |
|
45 |
Xã An Nhơn Tây |
Từ 309 đến 315 |
|
46 |
Xã Tuy Phước |
Từ 316 đến 322 |
|
47 |
Xã Tuy Phước Bắc |
Từ 323 đến 329 |
|
48 |
Xã Tuy Phước Đông |
Từ 330 đến 336 |
|
49 |
Xã Tuy Phước Tây |
Từ 337 đến 343 |
|
50 |
Phường Quy Nhơn |
Từ 344 đến 350 |
|
51 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
Từ 351 đến 357 |
|
52 |
Phường Quy Nhơn Đông |
Từ 358 đến 364 |
|
53 |
Phường Quy Nhơn Nam |
Từ 365 đến 371 |
|
54 |
Phường Quy Nhơn Tây |
Từ 372 đến 378 |
|
55 |
Xã Nhơn Châu |
Từ 379 đến 385 |
|
56 |
Xã Vân Canh |
Từ 386 đến 392 |
|
57 |
Xã Canh Vinh |
Từ 393 đến 399 |
|
58 |
Xã Canh Liên |
Từ 400 đến 406 |
|
59 |
Xã Kbang |
Từ 407 đến 413 |
|
60 |
Đak Rong |
Từ 414 đến 420 |
|
61 |
Sơn Lang |
Từ 421 đến 427 |
|
62 |
Xã Krong |
Từ 428 đến 434 |
|
63 |
Xã Kông Bơ La |
Từ 435 đến 441 |
|
64 |
Xã Tơ Tung |
Từ 442 đến 448 |
|
65 |
Phường An Khê |
Từ 449 đến 455 |
|
66 |
Xã Cửu An |
Từ 456 đến 462 |
|
67 |
Phường An Bình |
Từ 463 đến 469 |
|
68 |
Xã Đak Pơ |
Từ 470 đến 476 |
|
69 |
Xã Ya Hội |
Từ 477 đến 483 |
|
70 |
Xã Ya Ma |
Từ 484 đến 490 |
|
71 |
Kông Chro |
Từ 491 đến 497 |
|
72 |
Xã Đăk Song |
Từ 498 đến 504 |
|
73 |
Xã SRó |
Từ 505 đến 511 |
|
74 |
Xã Chư Krey |
Từ 512 đến 518 |
|
75 |
Xã Chơ Long |
Từ 519 đến 525 |
|
76 |
Xã Ia Pa |
Từ 526 đến 532 |
|
77 |
Xã Pờ Tó |
Từ 533 đến 539 |
|
78 |
Xã Ia Tul |
Từ 540 đến 546 |
|
79 |
Phường Ayun Pa |
Từ 547 đến 553 |
|
80 |
Xã Ia Rbol |
Từ 554 đến 560 |
|
81 |
Xã Ia Sao |
Từ 561 đến 567 |
|
82 |
Xã Phú Túc |
Từ 568 đến 574 |
|
83 |
Xã Ia Dreh |
Từ 575 đến 581 |
|
84 |
Xã Ia Rsai |
Từ 582 đến 588 |
|
85 |
Xã Uar |
Từ 589 đến 595 |
|
86 |
Xã Phú Thiện |
Từ 596 đến 602 |
|
87 |
Xã Chư A Thai |
Từ 603 đến 609 |
|
88 |
Xã Ia Hiao |
Từ 610 đến 616 |
|
89 |
Xã Mang Yang |
Từ 617 đến 623 |
|
90 |
Xã Lơ Pang |
Từ 624 đến 630 |
|
91 |
Xã Kon Chiêng |
Từ 631 đến 637 |
|
92 |
Xã Hra |
Từ 638 đến 644 |
|
93 |
Xã Ayun |
Từ 645 đến 651 |
|
94 |
Xã Đak Đoa |
Từ 652 đến 658 |
|
95 |
Xã Đak Sơmei |
Từ 659 đến 665 |
|
96 |
Xã Kon Gang |
Từ 666 đến 672 |
|
97 |
Xã Kdang |
Từ 673 đến 679 |
|
98 |
Xã Ia Băng |
Từ 680 đến 686 |
|
99 |
Xã Chư Păh |
Từ 687 đến 693 |
|
100 |
Xã Ia Khươl |
Từ 694 đến 700 |
|
101 |
Xã Ia Phí |
Từ 701 đến 707 |
|
102 |
Xã Ia Ly |
Từ 708 đến 714 |
|
103 |
Xã Biển Hồ |
Từ 715 đến 721 |
|
104 |
Phường Pleiku |
Từ 722 đến 728 |
|
105 |
Phường Hội Phú |
Từ 729 đến 735 |
|
106 |
Phường Thống Nhất |
Từ 736 đến 742 |
|
107 |
Phường Diên Hồng |
Từ 743 đến 749 |
|
108 |
Phường An Phú |
Từ 750 đến 756 |
|
109 |
Xã Gào |
Từ 757 đến 763 |
|
110 |
Xã Ia Grai |
Từ 764 đến 770 |
|
111 |
Xã Ia Krái |
Từ 771 đến 777 |
|
112 |
Xã Ia Hrung |
Từ 778 đến 784 |
|
113 |
Xã Ia O |
Từ 785 đến 791 |
|
114 |
Xã Ia Tôr |
Từ 792 đến 798 |
|
115 |
Xã Đức Cơ |
Từ 799 đến 805 |
|
116 |
Xã Ia Dơk |
Từ 806 đến 812 |
|
117 |
Xã Ia Krêl |
Từ 813 đến 819 |
|
118 |
Xã Ia Pnôn |
Từ 820 đến 826 |
|
119 |
Xã Ia Nan |
Từ 827 đến 833 |
|
120 |
Xã Ia Dom |
Từ 834 đến 840 |
|
121 |
Xã Ia Chia |
Từ 841 đến 847 |
|
122 |
Xã Chư Prông |
Từ 848 đến 854 |
|
123 |
Xã Bàu Cạn |
Từ 855 đến 861 |
|
124 |
Xã Ia Boòng |
Từ 862 đến 868 |
|
125 |
Xã Ia Lâu |
Từ 869 đến 875 |
|
126 |
Xã Ia Pia |
Từ 876 đến 882 |
|
127 |
Xã Ia Púch |
Từ 883 đến 889 |
|
128 |
Xã Ia Mơ |
Từ 890 đến 896 |
|
129 |
Xã Chư Sê |
Từ 897 đến 903 |
|
130 |
Xã Bờ Ngoong |
Từ 904 đến 910 |
|
131 |
Xã Ia Ko |
Từ 911 đến 917 |
|
132 |
Xã Al Bá |
Từ 918 đến 924 |
|
133 |
Xã Chư Pưh |
Từ 925 đến 931 |
|
134 |
Xã Ia Le |
Từ 932 đến 938 |
|
135 |
Xã Ia Hrú |
Từ 939 đến 945 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh