Quyết định 811/QĐ-UBND về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
| Số hiệu | 811/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/07/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 03/07/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Văn Thạch |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 811/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CẤP TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Công văn số 202/TTg-NN ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Công văn số 1492/BTP-VĐCXDPL ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tư pháp về việc thông báo các nội dung giao chính quyền địa phương quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm;
Căn cứ Kế hoạch số 736/KH-UBND ngày 02/4/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2197/STNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024; Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 998/STP-XDVB&PBGDPL ngày 21 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chi tiết các nội dung theo Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (chi tiết tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Các cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm triển khai xây dựng các dự thảo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đảm bảo chất lượng và thời gian yêu cầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
QUYẾT
ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO LUẬT
ĐẤT ĐAI NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 03/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Nội dung được giao quy định chi tiết theo Luật Đất đai năm 2024 |
Dự kiến tên gọi |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời điểm ban hành |
|
1 |
Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này |
Quyết định về diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
Ban Dân tộc |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
2 |
Điều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất. |
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, chi phí di chuyển tài sản; suất tái định cư tối thiểu khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
Sở Xây dựng |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
Điều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này. |
|||||
|
Điều 111. Bố trí tái định cư 7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. 10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này. |
|||||
|
3 |
Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất. |
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
4 |
Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất 4. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định như sau: b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản này; 5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương. |
Quyết định quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất |
Sở Lao động thương binh và xã hội |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
5 |
Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương. |
Quyết định quy định về giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 để Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
6 |
Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất. |
Quyết định quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở trên địa bản tỉnh Cao Bằng |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; |
|||||
|
Điều 195. Đất ở tại nông thôn 2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn. |
|||||
|
Điều 196. Đất ở tại đô thị 2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị. |
|||||
|
7 |
Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. |
Quyết định quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; hạn mức để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích trên địa bản tỉnh Cao Bằng |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;… |
|||||
|
Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
|||||
|
Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng 3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp, sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật này |
|||||
|
8 |
Điều 213. Đất tôn giáo 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh. |
Quyết định quy định về hạn mức và diện tích tối thiểu giao đất đối với tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 811/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CẤP TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Công văn số 202/TTg-NN ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Công văn số 1492/BTP-VĐCXDPL ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tư pháp về việc thông báo các nội dung giao chính quyền địa phương quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm;
Căn cứ Kế hoạch số 736/KH-UBND ngày 02/4/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2197/STNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024; Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 998/STP-XDVB&PBGDPL ngày 21 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chi tiết các nội dung theo Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (chi tiết tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Các cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm triển khai xây dựng các dự thảo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đảm bảo chất lượng và thời gian yêu cầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
QUYẾT
ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO LUẬT
ĐẤT ĐAI NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 03/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Nội dung được giao quy định chi tiết theo Luật Đất đai năm 2024 |
Dự kiến tên gọi |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời điểm ban hành |
|
1 |
Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này |
Quyết định về diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
Ban Dân tộc |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
2 |
Điều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất. |
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, chi phí di chuyển tài sản; suất tái định cư tối thiểu khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
Sở Xây dựng |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
Điều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này. |
|||||
|
Điều 111. Bố trí tái định cư 7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. 10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này. |
|||||
|
3 |
Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất. |
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
4 |
Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất 4. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định như sau: b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản này; 5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương. |
Quyết định quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất |
Sở Lao động thương binh và xã hội |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
5 |
Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương. |
Quyết định quy định về giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 để Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
6 |
Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất. |
Quyết định quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở trên địa bản tỉnh Cao Bằng |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; |
|||||
|
Điều 195. Đất ở tại nông thôn 2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn. |
|||||
|
Điều 196. Đất ở tại đô thị 2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị. |
|||||
|
7 |
Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. |
Quyết định quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; hạn mức để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích trên địa bản tỉnh Cao Bằng |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
|
Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;… |
|||||
|
Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
|||||
|
Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng 3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp, sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật này |
|||||
|
8 |
Điều 213. Đất tôn giáo 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh. |
Quyết định quy định về hạn mức và diện tích tối thiểu giao đất đối với tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ và các cơ quan đơn vị liên quan |
Trước ngày 01/8/2024 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh