Quyết định 77/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 77/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Hồng Hải |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 77/2026/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1002/TTr-SXD ngày 12/8/2026; Công văn số 8349/SXD-QLXD ngày 31/8/2026 và Công văn số 8856/SXD-QLXD ngày 17/9/2026; trên cơ sở Báo cáo thẩm định số 327/BC-STP ngày 29/6/2026, Báo cáo thẩm định số 411/BC-STP ngày 07/8/2026 và Công văn số 3173/STP-XDKTVB ngày 27/8/2026 của Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024.
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá
1. Đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được tính trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và được xác định trên cơ sở định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành; giá vật liệu xây dựng được tính bằng giá bình quân trên địa bàn toàn tỉnh, đơn giá nhân công xây dựng được tính bằng bình quân gia quyền đơn giá nhân công của các khu vực II, III, IV trên địa bàn tỉnh, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được tính bằng bình quân gia quyền giá ca máy của các khu vực II, III, IV trên địa bàn tỉnh. Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng công bố, ban hành và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường trên địa bàn tỉnh tại thời điểm lập.
2. Nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không có trong danh mục đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định thì đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện xác định mức giá cụ thể, mức độ thiệt hại cho nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về xây dựng để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định làm cơ sở để tổ chức thực hiện.
3. Các cấu kiện xây dựng không có trong danh mục đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này căn cứ vào khối lượng kiểm đếm từng loại cấu kiện xây dựng để xác định giá cho từng cấu kiện xây dựng. Đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện xác định giá cho cấu kiện xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá cấu kiện xây dựng (gồm giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công) và các yếu tố chi phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định làm cơ sở để tổ chức thực hiện.
4. Các loại thiết bị nước nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ, bồn chứa nước, đèn trang trí, hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái, đồng hồ cấp điện, đồng hồ cấp nước và các loại thiết bị khác không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể tự thực hiện xác định giá theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định làm cơ sở để tổ chức thực hiện. Trường hợp giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị.
5. Trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đủ năng lực thực hiện các nội dung tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì thuê đơn vị tư vấn thực hiện. Kinh phí thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn được xác định, phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi trả cho đơn vị thực hiện và được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Chi phí thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn được xác định trên cơ sở định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Địa bàn đặc khu Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất được điều chỉnh với hệ số K = 1,36 lần so với đơn giá nhà, nhà ở công trình xây dựng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo phương án, đơn giá được phê duyệt.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 77/2026/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1002/TTr-SXD ngày 12/8/2026; Công văn số 8349/SXD-QLXD ngày 31/8/2026 và Công văn số 8856/SXD-QLXD ngày 17/9/2026; trên cơ sở Báo cáo thẩm định số 327/BC-STP ngày 29/6/2026, Báo cáo thẩm định số 411/BC-STP ngày 07/8/2026 và Công văn số 3173/STP-XDKTVB ngày 27/8/2026 của Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024.
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá
1. Đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được tính trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và được xác định trên cơ sở định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành; giá vật liệu xây dựng được tính bằng giá bình quân trên địa bàn toàn tỉnh, đơn giá nhân công xây dựng được tính bằng bình quân gia quyền đơn giá nhân công của các khu vực II, III, IV trên địa bàn tỉnh, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được tính bằng bình quân gia quyền giá ca máy của các khu vực II, III, IV trên địa bàn tỉnh. Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng công bố, ban hành và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường trên địa bàn tỉnh tại thời điểm lập.
2. Nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không có trong danh mục đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định thì đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện xác định mức giá cụ thể, mức độ thiệt hại cho nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về xây dựng để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định làm cơ sở để tổ chức thực hiện.
3. Các cấu kiện xây dựng không có trong danh mục đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này căn cứ vào khối lượng kiểm đếm từng loại cấu kiện xây dựng để xác định giá cho từng cấu kiện xây dựng. Đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện xác định giá cho cấu kiện xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá cấu kiện xây dựng (gồm giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công) và các yếu tố chi phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định làm cơ sở để tổ chức thực hiện.
4. Các loại thiết bị nước nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ, bồn chứa nước, đèn trang trí, hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái, đồng hồ cấp điện, đồng hồ cấp nước và các loại thiết bị khác không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể tự thực hiện xác định giá theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định làm cơ sở để tổ chức thực hiện. Trường hợp giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị.
5. Trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đủ năng lực thực hiện các nội dung tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì thuê đơn vị tư vấn thực hiện. Kinh phí thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn được xác định, phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi trả cho đơn vị thực hiện và được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Chi phí thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn được xác định trên cơ sở định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Địa bàn đặc khu Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất được điều chỉnh với hệ số K = 1,36 lần so với đơn giá nhà, nhà ở công trình xây dựng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo phương án, đơn giá được phê duyệt.
2. Trường hợp đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo Quyết định này.
3. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung mà có nội dung chỉnh sửa về giá để tính bồi thường thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các quyết định sau:
a) Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập) Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
b) Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở và công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
d) Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
1. Quá trình triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này, nếu căn cứ pháp luật có liên quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Ban hành theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Loại nhà và kết cấu chính |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
|
I |
Nhà 01 tầng |
|
|
|
I.1 |
Loại nhà không sử dụng kết cấu cột bê tông cốt thép |
||
|
1 |
Nhà 01 tầng móng đá hoặc gạch; vách tôn, nền xi măng; mái tôn |
m² |
2.236.000 |
|
2 |
Nhà 01 tầng móng đá hoặc gạch; tường xây gạch, nền xi măng; mái tôn |
m² |
2.907.000 |
|
I.2 |
Loại nhà sử dụng kết cấu cột bê tông cốt thép |
|
|
|
1 |
Nhà 01 tầng móng đá hoặc gạch; cột bê tông cốt thép; tường xây gạch; nền xi măng; mái tôn |
m² |
4.499.000 |
|
2 |
Diện tích của tầng lửng được cộng thêm 2.257.000 đồng/m² (tính theo diện tích của tầng lửng) |
m² |
+2.257.000 |
|
II |
Nhà khung bê tông cốt thép: Móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; tường xây gạch; nền lát gạch ceramic; mái tôn |
||
|
1 |
Loại nhà 1 tầng: |
m² |
4.802.000 |
|
2 |
Loại nhà 2-3 tầng: |
m² |
5.553.000 |
|
3 |
Loại nhà 4-5 tầng: |
m² |
5.442.000 |
|
III |
Nhà biệt thự: Móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch; nền lát gạch granite; mái tôn |
||
|
1 |
Loại nhà 1 tầng: |
m² |
6.180.000 |
|
2 |
Loại nhà 2-3 tầng: |
m² |
5.792.000 |
|
IV |
Nhà khung gỗ: Móng đá hoặc gạch xây; vách tôn; nền xi măng; mái tôn |
||
|
1 |
Loại nhà 1 tầng |
m² |
2.453.000 |
|
2 |
Loại nhà ≥ 2 tầng |
|
|
|
|
Đơn giá tầng 1 |
m² |
2.453.000 |
|
|
Đơn giá tầng 2 trở lên |
m² |
2.035.000 |
|
V |
Nhà sàn: Cột gỗ; vách tôn; nền xi măng; mái tôn |
m² |
2.094.000 |
|
|
Mái lá trừ đi 44.000 đồng/m² |
m² |
-44.000 |
|
VI |
Nhà Container |
||
|
1 |
Nhà Container 10 feet (3m x 2,44m x 2,6m). |
cái |
35.000.000 |
|
2 |
Nhà Container 20 feet (6m x 2,44m x 2,6m). |
cái |
45.000.000 |
|
VII |
Nhà xưởng |
||
|
1 |
Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤6m |
|
|
|
1.1 |
Cột bê tông, kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.416.000 |
|
1.2 |
Cột bê tông, kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.247.000 |
|
1.3 |
Cột kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.313.000 |
|
1.4 |
Cột kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.216.000 |
|
2 |
Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤9m |
|
|
|
2.1 |
Cột bê tông, kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.933.000 |
|
2.2 |
Cột bê tông, kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.736.000 |
|
2.3 |
Cột kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.809.000 |
|
2.4 |
Cột kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.698.000 |
|
3 |
Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao ≤9m |
|
|
|
3.1 |
Cột bê tông, kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
4.036.000 |
|
3.2 |
Cột bê tông, kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.834.000 |
|
3.3 |
Cột kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.909.000 |
|
3.4 |
Cột kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.795.000 |
|
4 |
Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao ≤9m |
|
|
|
4.1 |
Cột bê tông, kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
4.173.000 |
|
4.2 |
Cột bê tông, kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.964.000 |
|
4.3 |
Cột kèo thép, tường xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
4.041.000 |
|
4.4 |
Cột kèo thép, tường bao che bằng tôn, mái tôn. |
m² |
3.920.000 |
|
VIII |
Nhà kho: Móng bê tông cốt thép, khung bê tông cốt thép hoặc khung thép tiền chế, nền bê tông xi măng, mái tôn |
||
|
|
Tường xây gạch ống |
m² |
3.301.000 |
|
|
Tường xây lửng + tôn |
m² |
3.216.000 |
|
|
Tường thưng tôn |
m² |
3.151.000 |
|
IX |
Nhà vệ sinh riêng lẻ |
||
|
|
Nhà vệ sinh móng đá hoặc gạch, tường xây gạch, nền xi măng, mái tôn |
m² |
5.553.000 |
|
X |
Đơn giá cộng thêm |
|
|
|
|
Đối với đơn giá nhà quy định tại các Mục I, II, III, IV, V, VI và IX được cộng thêm giá trị của các hạng mục sau (nếu có): |
||
|
1 |
Mái fibrôximăng được cộng thêm 14.500 đồng/m² (áp dụng cho đơn giá nhà quy định tại mục I.1) |
m² sàn |
+14.500 |
|
2 |
Mái ngói được cộng thêm 238.300 đồng/m² |
m² sàn |
+238.300 |
|
3 |
Mái bê tông được cộng thêm 346.200 đồng/m² |
m² sàn |
+346.200 |
|
4 |
Mái bê tông dán ngói được cộng thêm 533.000 đồng/m² |
m² sàn |
+533.000 |
|
5 |
Trần tôn được cộng thêm 120.000 đồng/m² |
m² trần |
+120.000 |
|
6 |
Trần thạch cao được cộng thêm 130.000 đồng/m² |
m² trần |
+130.000 |
|
7 |
Trần gỗ công nghiệp được cộng thêm 400.000 đồng/m² |
m² trần |
+400.000 |
|
8 |
Trần nhựa được cộng thêm 138.000 đồng/m² |
m² trần |
+138.000 |
|
9 |
Có tầng hầm được cộng thêm 1.760.000 đồng/m² |
m² tầng hầm |
+1.760.000 |
|
10 |
Tường xây gạch được cộng thêm 784.800 đồng/m² sàn nhà (không áp dụng cho loại nhà tại mục I.2, I.2, II, III và IX) |
m² sàn |
+784.800 |
|
11 |
Vách gỗ được cộng thêm 326.300 đồng/m² (không áp dụng cho loại nhà tại mục I.2, II, III và IX) |
m² sàn |
+326.300 |
|
12 |
Nền lát gạch ceramic được cộng thêm 153.000 đồng/m² |
m² sàn |
+153.000 |
|
13 |
Nền lát gỗ công nghiệp được cộng thêm 380.000 đồng/m² |
m² sàn |
+380.000 |
|
14 |
Gác: Kết cấu sàn gỗ, tấm cemboard, xà gồ gỗ hoặc thép được cộng thêm 509.000 đồng/m² |
m² sàn |
+509.000 |
|
15 |
Gác: Kết cấu tấm đan, sàn bê tông cốt thép, xà gồ gỗ hoặc thép được cộng thêm 601.000 đồng/m² |
m² sàn |
+601.000 |
|
16 |
Cửa sổ bằng nhôm được cộng thêm 1.500.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+1.500.000 |
|
17 |
Cửa sổ bằng sắt được cộng thêm 1.800.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+1.800.000 |
|
18 |
Cửa sổ bằng gỗ được cộng thêm 2.400.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+2.400.000 |
|
19 |
Cửa đi bằng nhôm được cộng thêm 1.800.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+1.800.000 |
|
20 |
Cửa đi bằng sắt được cộng thêm 2.200.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+2.200.000 |
|
21 |
Cửa đi bằng gỗ được cộng thêm 2.700.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+2.700.000 |
|
22 |
Cửa đi bằng nhôm khung kính được cộng thêm 1.700.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+1.700.000 |
|
23 |
Cửa đi bằng sắt khung kính được cộng thêm 2.000.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+2.000.000 |
|
24 |
Cửa đi bằng gỗ khung kính được cộng thêm 2.600.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+2.600.000 |
|
25 |
Cửa đi loại cửa cuốn được cộng thêm 2.700.000 đồng/m² (theo diện tích cửa đo thực tế) |
m² cửa |
+2.700.000 |
|
26 |
Có phòng (buồng) vệ sinh trong nhà thì được cộng thêm chi phí thiết bị 4.500.000 đồng/phòng |
phòng |
+4.500.000 |
|
27 |
Nhà vệ sinh dùng bể tự hoại composite được cộng thêm 5.000.000 đồng |
cái |
+5.000.000 |
|
XI |
Nhà tranh, tre: Nền xi măng, vách nứa |
|
|
|
1 |
Khung tre, gỗ; mái lá |
m² |
886.000 |
|
2 |
Khung tre, gỗ; mái tôn |
m² |
854.000 |
|
3 |
Khung thép; mái lá |
m² |
1.025.000 |
|
XII |
Nhà lưới |
||
|
1 |
Khung tre, gỗ |
m² |
211.000 |
|
2 |
Khung thép |
m² |
309.000 |
|
XIII |
Nhà kính sản xuất nông nghiệp |
||
|
1 |
Nhà kính có khẩu độ 9,6 đến 12.8m |
m² |
966.000 |
|
3 |
Nhà kính có khẩu độ 8,0 đến 9,6m |
m² |
652.000 |
|
5 |
Nhà kính có khẩu độ 5,2 đến 6m |
m² |
626.000 |
|
XIV |
Nhà chăn nuôi |
|
|
|
XIV.1 |
Loại nhà chăn nuôi quy mô nhỏ, hộ gia đình |
|
|
|
1 |
Chuồng nuôi động vật nền đất, khung gỗ, không có mái tôn |
m² |
242.000 |
|
1.1 |
Có mái tôn được cộng thêm 185.000 đồng/m² |
m² |
+185.000 |
|
2 |
Chuồng nuôi động vật che lát bằng thanh gỗ tạm, nền đất (không có mái tôn, không có lưới B40 quây xung quanh) |
m² |
280.000 |
|
2.1 |
Có lưới B40 quây xung quanh được cộng thêm 66.000 đồng/m² |
m² |
+66.000 |
|
2.2 |
Có mái tôn được cộng thêm 185.000 đồng/m² |
m² |
+185.000 |
|
3 |
Chuồng nuôi động vật tường xây gạch, phía trên có dựng tôn cao 1,2m,không có mái tôn |
m² |
433.000 |
|
3.1 |
Có mái tôn được cộng thêm 185.000 đồng/m² |
m² |
+185.000 |
|
4 |
Chuồng nuôi động vật tường xây gạch; nền gạch (không có mái tôn) |
m² |
684.000 |
|
4.1 |
Có mái tôn được cộng thêm 242.000 đồng/m² |
m² |
+242.000 |
|
4.2 |
Nền bê tông được cộng thêm 220.000 đồng/m² |
m² |
+220.000 |
|
5 |
Chuồng nuôi động vách lưới, tôn, sàn tre (không có mái tôn) |
m² |
748.000 |
|
5.1 |
Có mái tôn được cộng thêm 277.000 đồng/m² |
m² |
+277.000 |
|
6 |
Chuồng nuôi động vật nền bê tông, khung sắt (không có mái tôn) |
m² |
814.000 |
|
6.1 |
Có mái tôn được cộng thêm 293.000 đồng/m² |
m² |
+293.000 |
|
7 |
Chuồng nuôi động vật, che lát gỗ, tường xây dưới, ở trên ốp tôn, không có mái tôn |
m² |
975.000 |
|
7.1 |
Có mái tôn được cộng thêm 185.000 đồng/m² |
|
+185.000 |
|
8 |
Chuồng nuôi động vật móng đá, tường xây lửng, cột thép ống, vì kèo thép, nền xi măng, mái tôn |
m² |
1.659.000 |
|
XIV.2 |
Loại nhà chăn nuôi quy mô công nghiệp: Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, tường xây gạch ống, sơn nước, nền bê tông, mái tôn |
||
|
1 |
Tường xây kín kết hợp hệ thống làm mát, không có hệ thống quạt thông gió |
m² |
2.765.000 |
|
|
Tường xây lửng thông gió tự nhiên, có hệ thống quạt thông gió được cộng thêm 500.000 đồng/m² |
m² |
|
|
XV |
Hồ nước |
|
|
|
1 |
Hồ nước xây gạch, không có nắp đậy bê tông |
m³ |
2.870.000 |
|
2 |
Hồ nước xây gạch, có nắp đậy bê tông |
m³ |
3.519.000 |
|
3 |
Hồ nước bê tông cốt thép, không có nắp đậy bê tông |
m³ |
5.782.000 |
|
4 |
Hồ nước bê tông cốt thép, có nắp đậy bê tông |
m³ |
6.452.000 |
|
XVI |
Giếng (tính từ cốt hoàn thiện đến đáy giếng) |
|
|
|
1 |
Giếng xây đường kính 1-2m |
m |
2.776.000 |
|
2 |
Giếng xây đường kính > 2m - 3 m |
m |
4.066.000 |
|
3 |
Giếng xây đường kính > 3 m - 3,5 m |
m |
5.197.000 |
|
4 |
Giếng xây đường kính > 3,5 m - 4,0 m |
m |
6.272.000 |
|
5 |
Giếng xây đường kính > 4,0 m - 4,5 m |
m |
7.137.000 |
|
6 |
Giếng xây đường kính > 4,5 m |
m |
8.364.000 |
|
7 |
Giếng bi BTCT đúc sẵn D≤1m |
m |
1.545.000 |
|
8 |
Giếng bi BTCT đúc sẵn D>1m |
m |
2.015.000 |
|
9 |
Giếng đào vách đất đường kính ≤1m, sâu ≤10m |
m |
641.000 |
|
10 |
Giếng đào vách đất đường kính ≤1m, sâu ≤20m |
m |
789.000 |
|
11 |
Giếng đào vách đất đường kính ≤1m, sâu ≤30m |
m |
973.000 |
|
12 |
Giếng đào vách đất đường kính ≤1m, sâu ≤40m |
m |
1.198.000 |
|
13 |
Giếng đào vách đất đường kính ≤1m, sâu >40m |
m |
1.475.000 |
|
14 |
Giếng đào vách đất đường kính >1m, sâu ≤10m |
m |
924.000 |
|
15 |
Giếng đào vách đất đường kính >1m, sâu ≤20m |
m |
1.137.000 |
|
16 |
Giếng đào vách đất đường kính >1m, sâu ≤30m |
m |
1.401.000 |
|
17 |
Giếng đào vách đất đường kính >1m, sâu ≤40m |
m |
1.725.000 |
|
18 |
Giếng đào vách đất đường kính >1m, sâu >40m |
m |
2.124.000 |
|
19 |
Giếng khoan sâu < 50m, ống nhựa đường kính 89mm |
m |
474.000 |
|
20 |
Giếng khoan sâu < 50m, ống nhựa đường kính 108mm |
m |
521.000 |
|
21 |
Giếng khoan sâu < 50m, ống nhựa đường kính 127mm |
m |
576.000 |
|
22 |
Giếng khoan sâu < 50m, ống nhựa đường kính 146mm |
m |
638.000 |
|
23 |
Giếng khoan sâu < 50m, ống nhựa đường kính 168mm |
m |
854.000 |
|
24 |
Giếng khoan sâu từ 50m - 100m, ống nhựa đường kính 89mm |
m |
529.000 |
|
25 |
Giếng khoan sâu từ 50m - 100m, ống nhựa đường kính 108mm |
m |
532.000 |
|
26 |
Giếng khoan sâu từ 50m - 100m, ống nhựa đường kính 127mm |
m |
631.000 |
|
27 |
Giếng khoan sâu từ 50m - 100m, ống nhựa đường kính 146mm |
m |
693.000 |
|
28 |
Giếng khoan sâu từ 50m - 100m, ống nhựa đường kính 168mm |
m |
909.000 |
|
29 |
Giếng khoan sâu từ 100m - 150m, ống nhựa đường kính 89mm |
m |
591.000 |
|
30 |
Giếng khoan sâu từ 100m - 150m, ống nhựa đường kính 108mm |
m |
595.000 |
|
31 |
Giếng khoan sâu từ 100m - 150m, ống nhựa đường kính 127mm |
m |
694.000 |
|
32 |
Giếng khoan sâu từ 100m - 150m, ống nhựa đường kính 146mm |
m |
756.000 |
|
33 |
Giếng khoan sâu từ 100m - 150m, ống nhựa đường kính 168mm |
m |
972.000 |
|
34 |
Giếng khoan sâu > 150m, ống nhựa đường kính 89mm |
m |
654.000 |
|
35 |
Giếng khoan sâu > 150m, ống nhựa đường kính 108mm |
m |
657.000 |
|
36 |
Giếng khoan sâu > 150m, ống nhựa đường kính 127mm |
m |
756.000 |
|
37 |
Giếng khoan sâu > 150m, ống nhựa đường kính 146mm |
m |
818.000 |
|
38 |
Giếng khoan sâu > 150m, ống nhựa đường kính 168mm |
m |
1.034.000 |
|
XVII |
Ao, hồ (tính từ cốt hoàn thiện đến đáy ao, hồ) |
|
|
|
1 |
Đào ao, hồ |
m³ |
26.000 |
|
2 |
Ao, hồ có lót bạt HDPE thì cộng thêm 18.000 đồng/m² |
m² |
+18.000 |
|
XVIII |
Sân |
|
|
|
1 |
Sân đá dăm |
m² |
160.000 |
|
2 |
Sân láng xi măng |
m² |
173.000 |
|
3 |
Sân bê tông |
m² |
220.000 |
|
4 |
Sân bê tông nhựa |
m² |
215.000 |
|
5 |
Sân lát gạch thẻ |
m² |
178.000 |
|
6 |
Sân lát gạch terrazo |
m² |
228.000 |
|
7 |
Sân lát gạch bát tràng |
m² |
228.000 |
|
8 |
Sân lát gạch gốm |
m² |
228.000 |
|
9 |
Sân lát gạch con sâu |
m² |
219.000 |
|
10 |
Sân lát gạch ceramic |
m² |
297.000 |
|
XIX |
Cống thoát nước |
|
|
|
1 |
Cống bi bê tông cốt thép D300 |
m |
809.000 |
|
2 |
Cống bi bê tông cốt thép D400 |
m |
942.000 |
|
3 |
Cống bi bê tông cốt thép D500 |
m |
1.169.000 |
|
4 |
Cống bi bê tông cốt thép D600 |
m |
1.395.000 |
|
5 |
Cống bi bê tông cốt thép D800 |
m |
2.036.000 |
|
XX |
Khối xây gạch ống |
|
|
|
1 |
Xây trụ |
m³ |
3.041.912 |
|
2 |
Xây tường |
m³ |
2.368.312 |
|
3 |
Xây móng, kè |
m³ |
2.988.000 |
|
XXI |
Khối xây gạch thẻ |
|
|
|
1 |
Xây trụ |
m³ |
4.575.632 |
|
2 |
Xây tường |
m³ |
3.705.600 |
|
3 |
Xây móng, kè |
m³ |
4.397.000 |
|
XXII |
Khối xây đá |
|
|
|
1 |
Xây trụ |
m³ |
3.296.000 |
|
2 |
Xây móng |
m³ |
2.841.500 |
|
3 |
Xây kè, tường chắn |
m³ |
3.138.500 |
|
XXIII |
Khối kết cấu bê tông cốt thép |
|
|
|
1 |
Trụ, dầm bê tông cốt thép |
m³ |
11.342.000 |
|
2 |
Tường, kè bê tông cốt thép |
m³ |
10.145.000 |
|
3 |
Sàn bê tông cốt thép |
m³ |
7.694.000 |
|
4 |
Tấm đan bê tông cốt thép |
m³ |
7.679.000 |
|
5 |
Móng bê tông cốt thép |
m³ |
6.520.000 |
|
XXIV |
Khối kết cấu gỗ |
|
|
|
1 |
Trụ, cấu kiện bằng gỗ |
m³ |
6.250.000 |
|
XXV |
Mái che |
|
|
|
1 |
Cột, vì kèo, xà gồ thép; mái ngói |
m² |
634.000 |
|
2 |
Cột, vì kèo, xà gồ thép; mái tôn |
m² |
469.000 |
|
3 |
Cột, vì kèo, xà gồ thép; mái tấm lợp lấy sáng |
m² |
482.000 |
|
4 |
Cột, vì kèo, xà gồ thép; mái fibrôximăng |
m² |
586.000 |
|
5 |
Cột, vì kèo, xà gồ gỗ, mái ngói |
m² |
679.000 |
|
6 |
Cột, vì kèo, xà gồ gỗ, mái tôn |
m² |
516.000 |
|
7 |
Cột, vì kèo, xà gồ gỗ, mái tấm lợp lấy sáng |
m² |
529.000 |
|
8 |
Cột, vì kèo, xà gồ gỗ, mái fibrôximăng |
m² |
633.000 |
|
XXVI |
Kết cấu khác |
|
|
|
1 |
Khung sắt |
m² |
1.100.000 |
|
2 |
Vây tôn |
m² |
80.000 |
|
3 |
Lưới B40 |
m² |
60000 |
|
4 |
Kẽm gai |
m |
5.500 |
Ghi chú:
1. Đối với các loại nhà quy định tại Mục I, II, III, IV, V, VII, VIII và IX của Phụ lục này, đơn giá được tính theo diện tích xây dựng, đã bao gồm bể tự hoại, không bao gồm thiết bị vệ sinh trong nhà, cửa, trần và tầng hầm. Trường hợp công trình có thiết bị phòng (buồng) vệ sinh trong nhà, cửa, trần, tầng hầm hoặc sử dụng loại mái, nền khác với cấu tạo cơ bản đã tính trong đơn giá thì được tính bổ sung theo đơn giá tương ứng quy định tại Mục X của Phụ lục này.
2. Đối với cổng, tường rào, tường xây và tường chắn đất..., việc xác định đơn giá được áp dụng theo đơn giá tương ứng quy định từ mục XX đến mục XXVI tại Phụ lục này.
3. Đơn giá nhà Container tại mục VI không bao gồm chi phí móng, bệ đỡ, phòng (buồng) vệ sinh trong nhà và các hạng mục xây dựng phụ trợ. Trường hợp có xây dựng móng, bệ đỡ, phòng (buồng) vệ sinh trong nhà thì được tính theo đơn giá tương ứng quy định tại Phụ lục này.
4. Đơn giá nhà xưởng tại mục VII chưa bao gồm thiết bị cầu trục, trường hợp có sử dụng cầu trục thì được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị.
5. Thể tích hồ nước (m³) được tính theo kích thước đo phủ bì công trình (dài x rộng x cao) Đơn giá hồ nước được tính cho hồ có thể tích ≤10m³.
6. Nhà biệt thự: Theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12870-2020, trong đó có định nghĩa biệt thự: nhà riêng lẻ có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá ba tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất ba mặt nhà trông ra sân hoặc vườn.
(Các ký hiệu đơn vị tính tại Phụ lục này được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh