Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2022 về kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 760/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/03/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 17/03/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Phan Văn Mãi |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 760/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 2060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 14128/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này để xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể, thiết thực nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận: |
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 760/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, trước hết là của các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng và của người tham gia giao thông.
2. Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, giao thông vận tải và các ngành có liên quan của Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Thực hiện đồng bộ 05 trụ cột về an toàn giao thông đường bộ (gồm: Quản lý nhà nước, Kết cấu hạ tầng, Phương tiện giao thông, Người tham gia giao thông, Ứng phó sau tai nạn giao thông) theo hướng tiếp cận hệ thống an toàn giao thông hiện đại, bảo đảm hoạt động giao thông đường bộ an toàn, thông suốt, thuận tiện, hiệu quả, thân thiện môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để đổi mới căn bản, toàn diện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo định hướng phát triển kinh tế số, xã hội số của đất nước.
5. Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; trong đó tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và kinh phí phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Hàng năm giảm 5 - 10% ba tiêu chí: số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ một cách bền vững, tiến tới xây dựng một xã hội có hệ thống giao thông an toàn, thông suốt, thuận tiện, hiệu quả và thân thiện môi trường; thể chế quản lý về an toàn giao thông phù hợp, hiệu lực và hiệu quả; kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện giao thông an toàn, hiện đại, thân thiện môi trường; người tham gia giao thông có kiến thức, kỹ năng, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, hình thành văn hóa giao thông an toàn; có hệ thống cấp cứu, điều trị kịp thời, hiệu quả đối với nạn nhân tai nạn giao thông; áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 760/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 2060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 14128/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này để xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể, thiết thực nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận: |
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 760/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, trước hết là của các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng và của người tham gia giao thông.
2. Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, giao thông vận tải và các ngành có liên quan của Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Thực hiện đồng bộ 05 trụ cột về an toàn giao thông đường bộ (gồm: Quản lý nhà nước, Kết cấu hạ tầng, Phương tiện giao thông, Người tham gia giao thông, Ứng phó sau tai nạn giao thông) theo hướng tiếp cận hệ thống an toàn giao thông hiện đại, bảo đảm hoạt động giao thông đường bộ an toàn, thông suốt, thuận tiện, hiệu quả, thân thiện môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để đổi mới căn bản, toàn diện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo định hướng phát triển kinh tế số, xã hội số của đất nước.
5. Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; trong đó tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và kinh phí phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Hàng năm giảm 5 - 10% ba tiêu chí: số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ một cách bền vững, tiến tới xây dựng một xã hội có hệ thống giao thông an toàn, thông suốt, thuận tiện, hiệu quả và thân thiện môi trường; thể chế quản lý về an toàn giao thông phù hợp, hiệu lực và hiệu quả; kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện giao thông an toàn, hiện đại, thân thiện môi trường; người tham gia giao thông có kiến thức, kỹ năng, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, hình thành văn hóa giao thông an toàn; có hệ thống cấp cứu, điều trị kịp thời, hiệu quả đối với nạn nhân tai nạn giao thông; áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
1. Quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý an toàn giao thông, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giao thông vận tải theo công nghệ hiện đại, kết nối đồng bộ, đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý và nghiên cứu về an toàn giao thông.
- Ứng dụng khoa học công nghệ nhằm thực hiện đồng bộ 05 trụ cột về an toàn giao thông: Quản lý nhà nước, Kết cấu hạ tầng, Phương tiện giao thông, Người tham gia giao thông và ứng phó sau tai nạn giao thông.
2. Kết cấu hạ tầng và tổ chức giao thông:
- Xóa bỏ kịp thời các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên hệ thống đường bộ.
- Thực hiện thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các tuyến đường bộ xây dựng mới, nâng cấp cải tạo và đang khai thác theo đúng quy định.
- Lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ và chống tái lấn chiếm trên tất cả các tuyến cao tốc, Quốc lộ, đường đô thị trên địa bàn. Thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng ranh của hành lang an toàn giao thông khi triển khai các công trình giao thông.
- Các tuyến đường bộ (từ cấp III trở lên) xây dựng mới và các tuyến Quốc lộ đang khai thác đạt mức độ an toàn giao thông từ 3 sao trở lên theo tiêu chuẩn của Chương trình đánh giá an toàn giao thông đường bộ toàn cầu.
- Các tuyến đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo được xem xét xây dựng làn đường dành riêng cho mô tô, xe gắn máy, xe đạp và bảo đảm an toàn cho các đối tượng tham gia giao thông dễ bị tổn thương.
- Hoàn thành hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi trên các tuyến đường chính, đường khu vực trung tâm Thành phố.
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu theo đúng quy hoạch, đồng thời xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực.
- Huy động nguồn lực đầu tư, xây dựng các trạm dừng nghỉ để phục vụ nhu cầu thiết yếu của lái xe, hành khách, phương tiện dọc các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, đảm bảo người lái xe không quá 04 giờ là được dừng nghỉ theo quy định.
- Hạn chế tối đa xảy ra ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút và giảm ùn tắc giao thông tại các tuyến Quốc lộ, các đầu mối giao thông chính (sân bay Tân Sơn Nhất, cảng Cát Lái, khu vực cửa ngõ Thành phố,...); thực hiện đồng bộ các giải pháp tại các vị trí có nguy cơ cao xảy ra ùn tắc giao thông.
- Đạt tỷ lệ 100% khu vực cổng trường học trên địa bàn Thành phố đủ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông cho người bộ hành, đồng thời tổ chức giao thông báo đảm an toàn và hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông.
3. Phương tiện giao thông, người tham gia giao thông:
- Đạt tỷ lệ 100% người tham gia giao thông được giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về trật tự an toàn giao thông và các kỹ năng tham gia giao thông an toàn.
- Loại bỏ xe 3, 4 bánh tự chế. Triển khai kiểm soát khí thải định kỳ đối với xe mô tô, xe gắn máy nhằm kiểm soát chất lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xây dựng lộ trình cấm xe mô tô, xe gắn máy quá niên hạn sử dụng hoặc không đảm bảo an toàn kỹ thuật tham gia giao thông.
- Đạt tỷ lệ 100% chủ phương tiện ô tô tạo tài khoản thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng.
- Hệ thống đào tạo sát hạch và cấp Giấy phép lái xe đạt tiêu chuẩn tương đương với các nước phát triển trên Thế giới, hội nhập toàn diện theo Công ước Viên 1968 về giao thông đường bộ.
4. Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông:
- Đạt tỷ lệ 100% các tuyến Quốc lộ được bố trí đầy đủ hệ thống các trạm cấp cứu hoặc trong vùng phục vụ của cơ sở y tế có khả năng cấp cứu nạn nhân tai nạn giao thông, đảm bảo khả năng tiếp cận nạn nhân tai nạn giao thông trong thời gian nhanh nhất kể từ khi nhận được thông tin yêu cầu cấp cứu.
- Tất cả bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên phải có trung tâm cấp cứu y tế 115, đảm bảo năng lực cấp cứu và tiếp cận nạn nhân tai nạn giao thông trong thời gian nhanh nhất kể từ khi nhận được thông tin yêu cầu cấp cứu.
- Giai đoạn 2031-2045, hàng năm kéo giảm tai nạn giao thông đường bộ ở cả ba tiêu chí về số vụ tai nạn giao thông, số người chết và số người bị thương, hướng đến mục tiêu sẽ không có người chết do tai nạn giao thông đường bộ.
- Hệ thống quản lý nhà nước về an toàn giao thông được hoàn thiện, hoạt động hiệu quả, ổn định, bền vững; năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tương đương các nước phát triển trên Thế giới.
- Hình thành văn hóa giao thông an toàn và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông; đa số người dân Thành phố Hồ Chí Minh hình thành thói quen tham gia giao thông bằng dịch vụ vận tải công cộng, đi bộ và đi xe đạp.
- Vận tải hành khách công cộng phát triển với hạ tầng kết nối và chất lượng dịch vụ được nâng cao, gắn với thực hiện hiệu quả Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ bản hoàn thành việc triển khai áp dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào lĩnh vực an toàn giao thông, đặc biệt trong quản lý dịch vụ công, hoạt động vận tải, phương tiện tự lái, giao thông thông minh, giám sát và xử lý vi phạm; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, ứng dụng dữ liệu lớn trong tổ chức, điều hành giao thông nhằm giảm ùn tắc giao thông.
- Hệ thống đường bộ được xây dựng hiện đại, đồng bộ và được lắp đặt đầy đủ các công trình, trang thiết bị an toàn giao thông kết nối về Trung tâm Điều khiển giao thông đô thị, đáp ứng tiêu chí về tuyến đường thân thiện cho mọi đối tượng tham gia giao thông. Tất cả các điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên hệ thống đường bộ được xóa bỏ kịp thời.
- Các trạm cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông được hiện đại hóa và giảm thời gian tiếp cận nạn nhân.
- Phổ cập kỹ năng sơ cấp cứu, cứu hộ, cứu nạn cho người điều khiển phương tiện giao thông nhằm góp phần giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao ý thức của người tham gia giao thông.
D. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP (Nhiệm vụ cụ thể nêu tại Phụ lục 1)
I. Về quản lý, thể chế, chính sách
1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ
- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để kịp thời ứng dụng và phát triển các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, tập trung vào các lĩnh vực: phương tiện giao thông tự lái; internet vạn vật trong giao thông và dịch vụ vận tải; số hóa công tác quản lý; hệ thống giao thông thông minh mới sử dụng trí tuệ nhân tạo; ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn trong tổ chức giao thông.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách tái cơ cấu thị trường vận tải, nâng thị phần các phương thức vận tải khối lượng lớn, giảm mức độ phụ thuộc vào vận tải đường bộ; khuyến khích phát triển vận tải khách công cộng trên các hành lang vận tải chính và trong đô thị; xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, lộ trình hạn chế việc sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành và áp dụng bộ tiêu chí xác định ùn tắc giao thông trên đường bộ.
- Nghiên cứu và ban hành các chính sách khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào lĩnh vực an toàn giao thông; đặc biệt là các cá nhân, tổ chức khoa học công nghệ, các trường đại học để nghiên cứu các giải pháp, công nghệ mới áp dụng vào lĩnh vực bảo đảm an toàn giao thông.
- Nghiên cứu hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Tham mưu lãnh đạo các cấp góp ý xây dựng, hoàn thiện Bộ chỉ số An toàn giao thông quốc gia nhằm đảm bảo phát triển bền vững, góp phần tạo chuyển biến rõ nét về trật tự an toàn giao thông.
- Tham mưu lãnh đạo các cấp đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu xây dựng dự thảo Luật Bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
2. Hoàn thiện mô hình, chức năng, nhiệm vụ và nâng cao năng lực của Ban An toàn giao thông Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị liên quan cho phù hợp với tình hình mới.
3. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý và thi hành pháp luật.
1. Phối hợp rà soát, điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đường bộ, công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng tiếp cận, ứng dụng công nghệ hiện đại trong tổ chức giao thông; xây dựng và ban hành sổ tay kỹ thuật hướng dẫn thiết kế tuyến đường thân thiện.
2. Triển khai áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng an toàn giao thông đường bộ theo tiêu chuẩn của Chương trình đánh giá an toàn giao thông đường bộ toàn cầu; thực hiện định kỳ việc đánh giá, xếp hạng an toàn giao thông hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị.
3. Triển khai cập nhật dữ liệu tai nạn giao thông trên nền bản đồ số giao thông để phục vụ công tác quản lý, phát hiện và xử lý kịp thời các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ.
4. Thực hiện thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông các công trình đường bộ, công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định. Xây dựng hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi, các công trình bảo đảm an toàn giao thông cho các đối tượng tham gia giao thông dễ bị tổn thương.
5. Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường bộ cao tốc, quốc lộ và các tuyến đường đô thị trọng yếu theo Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2030, bảo đảm đạt điều kiện an toàn cao cho tất cả các đối tượng tham gia giao thông; ưu tiên xây dựng các tuyến liên kết vùng, tuyến tránh đô thị, các điểm kết nối giao thông vận tải; đẩy mạnh xây dựng các nút giao khác mức (danh mục theo Phụ lục 2).
6. Xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch huy động các nguồn lực, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư; trong đó ưu tiên mời gọi, lựa chọn các nhà đầu tư tham gia theo phương thức đối tác công tư (PPP), nguồn vốn ODA, xã hội hóa và các nguồn lực phù hợp khác theo quy định pháp luật để tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030.
7. Triển khai thực hiện công tác đánh giá tác động giao thông đối với các công trình xây dựng kết nối vào hạ tầng giao thông đường bộ.
8. Triển khai nghiên cứu, thiết kế làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, cầu và hầm dành cho người bộ hành khi đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường bộ.
9. Kiên quyết lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ và phòng chống tái lấn chiếm. Đối với đường bộ đi song song với đường sắt qua khu vực dân cư cần phải xây dựng hệ thống đường gom, hạn chế đấu nối; phối hợp với đơn vị quản lý đường sắt hoàn thành việc xóa bỏ lối đi tự mở qua đường sắt trước năm 2025; sửa chữa, cải tạo hàng rào đường sắt đi qua địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống tự động giám sát giao thông tại các vị trí giao cắt giữa đường bộ với đường sắt (thực hiện xóa việc giao bằng giữa hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt trong khu vực nội thành theo quy hoạch chung của ngành).
10. Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như: sử dụng gầm cầu, cho thuê quảng cáo, thuê hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo nguồn thu bảo trì hệ thống đường bộ.
11. Huy động các nguồn lực đầu tư, xây dựng các trạm dừng nghỉ để phục vụ nhu cầu thiết yếu của lái xe, hành khách, phương tiện dọc các tuyến đường cao tốc, quốc lộ và tỉnh lộ, đảm bảo người lái xe không quá 04 giờ là được dừng nghỉ theo quy định.
12. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành giao thông
- Áp dụng đồng bộ hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh gắn với Đề án Đô thị thông minh, bảo đảm việc vận hành, khai thác an toàn mạng lưới giao thông liên vùng, các tuyến đường bộ cao tốc và các quốc lộ trọng yếu.
- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm điều hành giao thông thông minh, bảo đảm khả năng thu thập, xử lý và chia sẻ dữ liệu về hoạt động giao thông theo thời gian thực, cung cấp hướng dẫn đi lại cho người tham gia giao thông thông qua cổng thông tin trực tuyến.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn khi đầu tư, xây dựng các hạng mục công trình giao thông để tổ chức giao thông thông minh, nhằm giảm ùn tắc và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
- Thực hiện các dự án triển khai chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải (danh mục, nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục 3).
- Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (giai đoạn 2); kết nối, chia sẻ dữ liệu của cảnh sát giao thông (đăng ký xe, xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông, tai nạn giao thông và dữ liệu camera giám sát, chỉ huy, điều hành giao thông) với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành Công an để phục vụ công tác bảo đảm an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và đáp ứng yêu cầu Chính phủ điện tử, dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3 và 4. Nâng cấp các hệ thống cơ sở dữ liệu nghiệp vụ (đăng ký xe, tai nạn giao thông, xử lý vi phạm...) đáp ứng yêu cầu của Chính phủ theo Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 và tình hình thực tiễn.
- Triển khai thực hiện Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư lắp đặt camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh, trật tự và xử lý vi phạm hành chính”.
- Tổ chức kết nối và trao đổi thông tin hệ thống cơ sở dữ liệu về phương tiện nhập khẩu, xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và giấy phép lái xe nhằm quản lý thống nhất quá trình hoạt động của phương tiện và người điều khiển phương tiện; tổ chức kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu, thông tin dùng chung theo quy định của pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
- Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với dữ liệu về trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
13. Nâng cao điều kiện an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông xung quanh khu vực trường học, trên các tuyến đường từ nhà đến trường và từ trường về nhà cho học sinh, đặc biệt là khu vực trước cổng trường học.
14. Xây dựng các tuyến đường sắt chuyên dùng kết nối các cảng biển với các đầu mối giao thông khác, với các khu chế xuất, khu công nghiệp,...
III. Về phương tiện và vận tải
1. Xây dựng và thực hiện lộ trình đến năm 2030 tham gia các quy định về an toàn phương tiện của Liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế, trong đó có các quy định về an toàn chủ động, an toàn bị động.
2. Xây dựng lộ trình để yêu cầu các nhà sản xuất, lắp ráp, các tổ chức và cá nhân sử dụng phương tiện ô tô có trang bị các hệ thống cảm biến, cảnh báo va chạm với người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông khác, hệ thống tiếp nhận thông tin về tuyến đường và các hệ thống, thiết bị an toàn hiện đại khác.
3. Thực hiện kiểm soát phát thải khí thải xe mô tô, xe gắn máy có động cơ xăng tham gia giao thông; ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, giám sát thực hiện kiểm định phương tiện.
4. Kiên quyết loại bỏ xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định, xe tự chế ba, bốn bánh thuộc diện không được tham gia giao thông; gắn trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương trong việc thực hiện.
5. Đẩy nhanh phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, ưu tiên đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, xây dựng lộ trình hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân; tăng cường kiểm tra phương tiện giao thông công cộng đáp ứng nhu cầu tiếp cận giao thông cho người khuyết tật, người cao tuổi.
6. Triển khai ứng dụng toàn diện các hệ thống giám sát hành trình phương tiện; hệ thống cảnh báo lái xe buồn ngủ; hệ thống camera giám sát hình ảnh trên phương tiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; hệ thống quản lý an toàn, điều hành của bến xe, điều hành xe của các doanh nghiệp vận tải bằng xe ô tô; sử dụng tài khoản thu phí điện tử để thanh toán đa mục đích cho các dịch vụ giao thông đường bộ và nộp phạt vi phạm.
7. Tăng cường quản lý và tổ chức hoạt động đưa đón tập trung học sinh, công nhân (xe buýt, xe hợp đồng).
8. Ban hành các quy định chặt chẽ về dịch vụ, phương tiện vận tải đưa đón công nhân và học sinh.
IV. Về người điều khiển phương tiện
1. Tiếp tục phát triển ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; hài hòa hóa quy trình, phương pháp và nội dung đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ tương đương với các nước phát triển trên Thế giới.
2. Triển khai đào tạo và sát hạch đối với người vi phạm giao thông theo từng mức độ cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
V. Về tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông
1. Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về an toàn giao thông và văn hóa giao thông; chú trọng tuyên truyền, phổ biến về kỹ năng phòng tránh tai nạn, kỹ năng điều khiển phương tiện tham gia giao thông an toàn; hậu quả của tai nạn giao thông đường bộ do chạy quá tốc độ cho phép, sử dụng ma túy, chất có cồn, sử dụng điện thoại, không đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, không thắt dây an toàn, không sử dụng ghế ngồi cho trẻ em trong ô tô, nhất là các kiến thức và kỹ năng lái xe an toàn trên đường bộ cao tốc; hạn chế sử dụng còi xe trong quá trình tham gia giao thông.
- Tăng cường thời lượng tuyên truyền, hướng dẫn an toàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống kênh phát thanh trực tuyến, mạng xã hội, các nền tảng truyền thông kỹ thuật số.
2. Ứng dụng các giải pháp công nghệ tuyên truyền
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn giao thông qua các nền tảng công nghệ thông tin như: internet, các mạng xã hội, các bảng thông tin giao thông điện tử, điện thoại thông minh, bảng quảng cáo nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ, đặc biệt bằng các công cụ hình ảnh trực quan, các ứng dụng trò chơi.
- Xây dựng và hoàn thiện các cẩm nang, sổ tay an toàn giao thông trên đường bộ cao tốc, đường giao thông nông thôn v.v. dưới dạng các ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động thông minh.
3. Tuyên truyền qua hệ thống thông tin cơ sở: xây dựng các chương trình phát thanh phù hợp với đặc điểm vùng miền, tôn giáo, bằng ngôn ngữ của nhiều dân tộc để truyền thông tại cơ sở, phát trên hệ thống loa truyền thanh của cơ sở kèm theo chuyên mục hỏi, đáp về an toàn giao thông; tiếp tục thực hiện “Năm an toàn giao thông”, “Tháng cao điểm an toàn giao thông” và tuyên truyền vào dịp Tết, lễ, hội theo chuyên đề cụ thể tại các quận, huyện, thành phố Thủ Đức.
4. Hoàn thiện và cụ thể hóa các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông bằng hình ảnh sinh động; đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông. Tổ chức vận động xây dựng văn hóa giao thông trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Giáo dục an toàn giao thông trong trường học
- Hoàn thiện chương trình, tài liệu giảng dạy và đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, văn hóa giao thông, kỹ năng tham gia giao thông an toàn vào trong chương trình chính khóa, trong các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh, sinh viên; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục an toàn giao thông.
- Đưa giáo dục an toàn giao thông vào chương trình chính khóa cho học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, trường nghề, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên các trường sư phạm học chuyên ngành liên quan đến giảng dạy về an toàn giao thông.
- Các trường đại học, trường nghề nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo các ngành, chuyên ngành, bộ môn khoa học thuộc lĩnh vực bảo đảm an toàn giao thông.
- Đưa vào hoạt động mô hình Công viên an toàn giao thông tại Công viên Gia Định và nhân rộng tại các khu vực khác trên địa bàn Thành phố.
6. Tuyên truyền qua các hoạt động khác
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, phẩm chất của lực lượng thực thi pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Thường xuyên tuyên truyền cho các lái xe trong đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đặc biệt là lái xe tải và xe khách liên tỉnh. Tập huấn kiến thức pháp luật giao thông, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho các lái xe; gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong việc thực hiện nhiệm vụ này.
- Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật và chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vào sinh hoạt thường xuyên của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức tôn giáo. Tiếp tục đưa việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là một tiêu chí đánh giá chất lượng của tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức, hội viên và là một tiêu chuẩn đánh giá đạo đức cuối năm của học sinh, sinh viên.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân Thành phố sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng, góp phần giảm ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông.
7. Tập trung tuyên truyền vào những khu vực chính như: Khu chế xuất, khu công nghiệp, cảng biển, kho bãi, cửa ngõ, khu vực tập trung công nhân ở trọ,...
VI. Về thanh tra, kiểm tra, tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
1. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác thanh tra, kiểm tra, tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm. Lắp đặt bổ sung hệ thống camera quan sát giao thông, các phần mềm ứng dụng công nghệ tự động để nhận diện, phát hiện lỗi vi phạm trên hệ thống đường bộ cao tốc, đường đô thị và trên các tuyến quốc lộ trọng điểm.
2. Tăng cường triển khai các giải pháp công nghệ để giám sát hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ của các lực lượng chức năng khi tuần tra, thanh tra xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông.
3. Thường xuyên, liên tục thực hiện chiến dịch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm nồng độ cồn, sử dụng ma túy, tập trung vào đối tượng là lái xe chuyên nghiệp như: lái xe tải, xe Container, xe khách tuyến cố định liên tỉnh; các hành vi tổ chức đua xe mô tô, ô tô trái phép.
4. Ứng dụng công nghệ để giám sát, xử lý tình trạng sử dụng trái phép lòng, lề đường để kinh doanh, buôn bán, trông giữ phương tiện làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Tiếp tục hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra, tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của các lực lượng thực thi pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
6. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về quy hoạch và xây dựng trên hành lang an toàn giao thông đường bộ.
VII. Về cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông
1. Nâng cao năng lực các cơ sở y tế hiện có, đảm bảo khả năng cấp cứu tai nạn giao thông theo quy định, ứng trực 24/24h tại các bệnh viện đa khoa cấp huyện, tại các trạm dừng nghỉ trên đường bộ cao tốc hoặc tại các địa điểm đảm bảo bán kính phục vụ trung bình khoảng 50 km. Đồng thời xây dựng mạng lưới thông tin hiện đại, đảm bảo khả năng tiếp cận nạn nhân trong thời gian không quá 30 phút kể từ khi nhận được thông tin yêu cầu cấp cứu.
2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong việc xây dựng hệ thống cấp cứu y tế 115 trên phạm vi toàn Thành phố; đồng thời phát triển mô hình đội, nhóm sơ cứu tai nạn giao thông bằng mô tô, xe gắn máy.
3. Tăng cường tập huấn kiến thức, kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu cho lực lượng lái xe, Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông, nhân viên Hội Chữ thập đỏ, các tình nguyện viên và người dân sống dọc các tuyến đường.
VIII. Về phát triển nguồn nhân lực
1. Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; chú trọng đào tạo ở bậc đại học và sau đại học, bao gồm cả đào tạo ở nước ngoài.
2. Phối hợp các trường Đại học, các Viện nghiên cứu tăng cường công tác đào tạo lại, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, trình độ cho nhân lực thành phố; bảo đảm khả năng tiếp cận, ứng dụng thành công các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào lĩnh vực an toàn giao thông.
1. Rà soát, sửa đổi các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức đầu tư trong và ngoài nước, bảo đảm đủ nguồn kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch này.
2. Rà soát, nghiên cứu tham mưu Trung ương điều chỉnh phân bổ sử dụng kinh phí xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Thành phố cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chi được giao sử dụng từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho Thành phố.
I. Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch hàng năm (kết hợp kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông) đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, đơn vị để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành, định kỳ hàng quý đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này tại Hội nghị giao ban về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; tháng 12 hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đồng gửi Ban An toàn giao thông Thành phố Hồ Chí Minh để tổng hợp báo cáo chung.
II. Trong quá trình thực hiện, giao Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố làm đầu mối, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, cập nhật những vấn đề phát sinh để tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn; định kỳ 06 tháng có tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Phối hợp với các sở ngành liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện các công việc cụ thể trong Kế hoạch này (kết hợp kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông hàng năm).
III. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các sở - ngành, địa phương chủ động phối hợp, gửi báo cáo về Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố để tổng hợp, tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
